Chúng tôi xin giới thiệu phương trình Na2S + Cu(NO3)2 → CuS ↓ + 2NaNO3 gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Natri. Mời các bạn đón xem:
Phương trình Na2S + Cu(NO3)2 → CuS ↓ + 2NaNO3
1. Phương trình phản ứng hóa học:
Na2S + Cu(NO3)2 → CuS ↓ + 2NaNO3
2. Hiện tượng nhận biết phản ứng
- thu được kết tủa màu đen.
3. Điều kiện phản ứng
- điều kiện thường.
4. Tính chất hóa học
- Phản ứng với thuốc thử vô cơ
S2- + H2O → HS- + OH-
- Phản ứng oxy hóa khi tiến hành đun nóng Na2S với natri cacbonat với lưu huỳnh dioxit
2Na2S + 3O2 + 2CO2 → 2NA2CO3 + 2SO2
- Phản ứng oxy hóa cùng với hidro peroxit
Na2S + 4H2O2 → 4H2O + Na2SO4
- Cho lưu huỳnh phản ứng với natri sunfua tạo thành polysulfides
2Na2S + S8 → 2Na2S5
- Natri sunfua + HCl sinh ra H2S – một loại khí độc với mùi hôi thối
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S
5. Cách thực hiện phản ứng
- nhỏ dung dịch Na2S vào ống nghiệm chứa Cu(NO3)2
6. Bạn có biết
- Các dung dịch muối đồng có thể phản ứng với Na2S để thu được kết tủa.
7. Bài tập liên quan
Ví dụ 1: Nhỏ Na2S vào ống nghiệm chứa Cu(NO3)2 thu được hiện tượng là
A. Có kết tủa đen.
B. Có kết tủa trắng.
C. Có khí mùi trứng thối thoát ra.
D. Không có hiên tượng gì.
Hướng dẫn giải
Na2S + Cu(NO3)2 → CuS ↓ + 2NaNO3
CuS: kết tủa đen.
Đáp án A.
Ví dụ 2: Chất nào sau đây không có màu đen?
A, CuS.
B. FeS.
C. SnS.
D. MnS.
Hướng dẫn giải
MnS có màu hồng.
Đáp án D.
Ví dụ 3: Khối lượng kết tủa thu được khi cho Cu(NO3)2 phản ứng hoàn toàn với 0,01 mol Na2S là
A. 0,97g.
B. 2,44g.
C. 0,88g.
D. 0,96g.
Hướng dẫn giải
khối lượng kết tủa = 0,01. 96 = 0,96 gam.
Đáp án D.
8. Một số phương trình phản ứng hóa học khác của Natri và hợp chất:
Na2S + CaCO3 -to→ Na2CO3 + CaS
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O
Na2SO3 + 2HBr → 2NaBr + SO2↑ + H2O
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O
Na2SO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO3(↓)