Cho hàm số y=2x2−4x có đồ thị như hình vẽ.
Có tất cả giá trị nguyên của tham số mthuộc đoạn [0;5] để phương trình 2x2−4x=3m có hai nghiệm phân biệt?
Số nghiệm của phương trình 2x2−4x=3m là số giao điểm của đò thị hàm số (P):y=2x2−4x và đường thẳng d:y=3m.
Ta có đồ thị hàm số:
Đường thẳng y=3m cắt đồ thị hàm số (P) tại hai điểm phân biệt ⇔3m>−2⇔m>−23
Lại có: {m∈Zm∈[0;5] ⇒m∈{0;1;2;3;4;5}
⇒ Có 6 giá trị của m thỏa mãn bài toán.
Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ?
Dựa vào hình vẽ xác định đây là đồ thị hàm sốy=ax2+bx+c(a≠0)
Ta thấy đồ thị hàm số có bề lõm hướng xuống dưới ⇒a<0.
Đồ thị có đỉnh I(−1;1)⇒{−b2a=−1f(−1)=1⇔{b=2aa−b+c=1⇔{2a−b=0a−b+c=1(1)
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm O(0;0)⇒f(0)=0⇔c=0
Thay vào (1)⇒{2a−b=0a−b=1⇔{a=−1(tm)b=−2
Vậy hàm số cần tìm là: y=−x2−2x.
Tìm m để đường thẳng (d):y=−2m−13 cắt đồ thị của hàm số (P):y=x2−3|x|+1 tại đúng 2 điểm phân biệt.
Ta có hàm số (P): y={x2−3x+1khix≥0x2+3x+1khix<0
Vẽ đồ thị của hàm số (P):y=x2−3|x|+1.
- Vẽ Parabol (P1):y=x2−3x+1. Bỏ đi phần đồ thị bên trái trục tung.
- Vẽ Parabol (P2):y=x2+3x+1 bằng cách lấy đối xứng (P1) qua trục Oy.
Ta được đồ thị của (P):y=x2−3|x|+1 như sau:
Từ đồ thị ta thấy (d):y=−2m−13 cắt (P) tại đúng 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi [−2m−13=−54−2m−13>1⇔[m=−118m<−2
Cho Parabol (P):y=|x2−3x−1|+2. Tìm m để đường thẳng d:y=−m+1 cắt (P) tại đúng 3 điểm phân biệt.
Hoành độ giao điểm của (P) và d là nghiệm của phương trình
|x2−3x−1|+2=−m+1⇔|x2−3x−1|=−m−1
Vẽ đồ thị hàm số y=|x2−3x−1| trên cùng một hệ trục tọa độ:
+) Vẽ parabol (P1):x2−3x−1
+) Vẽ parabol (P2):−(x2−3x−1) bằng cách lấy đối xứng (P1) qua Ox.
+) Xóa đi phần đồ thị của (P1) và (P2) dưới trục hoành.
Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi y=−m−1 đi qua đỉnh của (P2) ⇔−m−1=−32−4.(−1).14.(−1)⇔m=−174
Tìm giá trị của tham số m để hàm số y=(m+1)x2−2(m+2)x+3 có giá trị lớn nhất bằng 72 trên R.
Ta có x=−b2a=m+2m+1. Suy ra y=−(m+2)2m+1+3
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 72 trên R
⇔{m+1<0−(m+2)2m+1+3=72⇔{m<−12m2+9m+9=0
⇔{m<−1[m=−3m=−32⇔[m=−3m=−32
Điều kiện của m để phương trình |x2−2x−3|=m có đúng hai nghiệm phân biệt là
Từ đồ thị hàm số y=x2−2x−3, giữ lại phần đồ thị phía trên trục hoành, lấy đối xứng phần đồ thị phía dưới trục hoành lên phía trên trục hoành ta được đồ thị hàm số y=|x2−2x−3|.
Dựa vào đồ thị ta thấy, |x2−2x−3|=m có đúng 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi [m>4m=0
Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học thấy rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng P(n)=360−10n(gam). Hỏi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để khối lượng cá sau một vụ thu được nhiều nhất?
Khối lượng cá sau một vụ là:
T=(360−10n)n=360n−10n2=−10(n2−36n+324−324)=−10(n−18)2+3240
⇒Tmax khi n = 18.
Dây truyền đỡ trên cầu treo có dạng Parabol ACB như hình vẽ. Đầu, cuối của dây được gắn vào các điểm A, B trên mỗi trục AA' và BB' với độ cao 30\,{\rm{m}}. Chiều dài đoạn A'B' trên nền cầu bằng 200\,{\rm{m}}. Độ cao ngắn nhất của dây truyền trên cầu là C'C = 5\,{\rm{m}}. Gọi Q', P', H', C', I', J', K' là các điểm chia đoạn A'B' thành các phần bằng nhau. Các thanh thẳng đứng nối nền cầu với đáy dây truyền: QQ', PP', HH', C'C, II', JJ', KK' gọi là các dây cáp treo. Tính tổng độ dài của các dây cáp treo?
Giả sử Parabol có dạng: y = a{x^2} + bx + c, a \ne 0.
Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ, khi đó parabol đi qua điểm A\left( {100;\;30} \right), và có đỉnh C\left( {0;\,5} \right). Đoạn A'B' chia làm 8 phần, mỗi phần 25\,{\rm{m}}.
Suy ra:\left\{ \begin{array}{l}30 = 10000a + 100b + c\\\dfrac{{ - b}}{{2a}} = 0\\5 = c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \dfrac{1}{{400}}\\b = 0\\c = 5\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right):y = \dfrac{1}{{400}}{x^2} + 5.
Khi đó, tổng độ dài của các dây cáp treo bằng OC + 2{y_1} + 2{y_2} + 2{y_3}
= 5 + 2\left( {\dfrac{1}{{400}}{{.25}^2} + 5} \right) + 2\left( {\dfrac{1}{{400}}{{.50}^2} + 5} \right) + 2\left( {\dfrac{1}{{400}}{{.75}^2} + 5} \right)
= 78,75\,\left( {\rm{m}} \right).
Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình dưới?
Quan sát đồ thị ta loại A. và D.
Phần đồ thị bên phải trục tung là phần đồ thị \left( P \right) của hàm số bậc hai, tọa độ đỉnh của \left( P \right) là \left( {\dfrac{5}{2};\dfrac{{13}}{4}} \right), trục đối xứng là x = \dfrac{5}{2}, đi qua điểm \left( {0; - 3} \right)
Ta có: \left( {0;3} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow c = - 3
Trục đối xứng x = \dfrac{5}{2} \Rightarrow - \dfrac{b}{{2a}} = \dfrac{5}{2} \Leftrightarrow b = - 5a
Do đó ta có phương trình y = a{x^2} - 5ax - 3
Đỉnh \left( {\dfrac{5}{2};\dfrac{{13}}{4}} \right) nên \dfrac{{13}}{4} = a.\dfrac{{25}}{4} - a.\dfrac{{25}}{2} - 3 \Leftrightarrow a = - 1
Vậy phần đồ thị bên phải là một phần của parabol \left( P \right):y = - {x^2} + 5x - 3
Phần đồ thị bên trái trục tung là do lấy đối xứng phần đồ thị bên phải của \left( P \right)qua trục tung Oy. Ta được cả hai phần là đồ thị của hàm số y = - {x^2} + 5\left| x \right| - 3.
Để đồ thị hàm số y = m{x^2} - 2mx - {m^2} - 1 \left( {m \ne 0} \right) có đỉnh nằm trên đường thẳng y = x - 2 thì m nhận giá trị nằm trong khoảng nào dưới đây?
Đồ thị hàm số y = m{x^2} - 2mx - {m^2} - 1\left( {m \ne 0} \right) có đỉnh là I\left( {1;\; - {m^2} - m - 1} \right).
Để I\left( {1;\; - {m^2} - m - 1} \right) nằm trên đường thẳng y = x - 2 thì - {m^2} - m - 1 = - 1 \Leftrightarrow {m^2} + m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0{\rm{ }}\left( l \right)\\m = - 1{\rm{ }}\left( n \right)\end{array} \right.. Vậy m = - 1 \in \left( { - 2;\;2} \right).
Đồ thị hàm số y = {x^2} - 6\left| x \right| + 5.
Ta có: y = {x^2} - 6\left| x \right| + 5 = \left\{ \begin{array}{l} {x^2} - 6x + 5\,\,\,khi\,x \ge 0\,\,\left( {{C_1}} \right)\\ {x^2} + 6x + 5\,\,\,khi\,x < 0\,\,\left( {{C_2}} \right)\end{array} \right.
Đồ thị \,\left( C \right)của hàm số y = {x^2} - 6\left| x \right| + 5 gồm hai phần
Phần đồ thị \left( {{C_1}} \right): là phần đồ thị của hàm số {y_1} = {x^2} - 6x + 5\,nằm bên phải trục tung
Phần đồ thị \,\left( {{C_2}} \right): là phần đồ thị của hàm số {y_2} = {x^2} + 6x + 5 có được bằng cách lấy đối xứng phần đồ thị \left( {{C_1}} \right) qua trục tung
Ta có đồ thị \,\left( C \right) như hình vẽ
Vậy: đồ thị \,\left( C \right) có trục đối xứng có phương trình x = 0 và nó không có tâm đối xứng.
Tìm điểm M\left( {a;b} \right) với a < 0 nằm trên \Delta :x + y - 1 = 0 và cách N\left( { - 1;3} \right) một khoảng bằng 5. Giá trị của a - b là
M \in \Delta \Rightarrow M(t;1 - t) \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( { - 1 - t;t + 2} \right).
Ta có: MN = 5 \Rightarrow M{N^2} = {\left( { - 1 - t} \right)^2} + {(2 + t)^2} = 25
\Leftrightarrow 2{t^2} + 6t - 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2 \Rightarrow M\left( {2; - 1} \right)\\t = - 5 \Rightarrow M\left( { - 5;6} \right)\end{array} \right. \Rightarrow M\left( { - 5;6} \right) \Rightarrow a - b = - 11
Cho hàm số y = f\left( x \right) có bảng biến thiên như sau:
Với giá trị nào của tham số m thì phương trình \left| {f\left( x \right) - 1} \right| = m có bốn nghiệm phân biệt.
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y = f\left( x \right), ta có bảng biến thiên của hàm số y = f\left( x \right) - 1 là:
Suy ra bảng biến thiên của hàm số y = \left| {f\left( x \right) - 1} \right|
Từ BBT suy ra phương trình \left| {f\left( x \right) - 1} \right| = m có bốn nghiệm phân biệt khi 1 < m < 3.
Vậy 1 < m < 3.
Cho hàm số f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c đồ thị như hình bên dưới. Hỏi với những giá trị nào của tham số m thì phương trình \left| {f\left( x \right)} \right| - 1 = m có đúng 2 nghiệm phân biệt.
+ Phương trình \Leftrightarrow \left| {f\left( x \right)} \right| = m + 1.
+ Đồ thị hàm số y = \left| {f\left( x \right)} \right| có dạng:
+ Dựa vào đồ thị, để phương trình \left| {f\left( x \right)} \right| = m + 1 có hai nghiệm phân biệt thì:
\left[ \begin{array}{l}m + 1 > 1\\m + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 0\\m = - 1\end{array} \right..
Một của hàng buôn giày nhập một đôi với giá là 40 USD. Cửa hàng ước tính rằng nếu đôi giày được bán với giá x USD thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \left( {120 - x} \right) đôi. Hỏi cửa hàng bán một đôi giày giá bao nhiêu thì thu được nhiều lãi nhất?
Gọi y là số tiền lãi của cửa hàng bán giày.
Ta có: x-40 USD là số tiền lãi của một đôi giày nếu bán với giá x USD. Trong một tháng có (120-x) đôi giày được mua. Như thế số tiền lãi của cửa hàng trong một tháng là:
y = \left( {120 - x} \right)\left( {x - 40} \right)
Để tiền lãi của cửa hàng nhiều nhất thì ta cần tính giá trị lớn nhất của y.
y = - {x^2} + 160x - 4800 = - {\left( {x - 80} \right)^2} + 1600 \le 1600.
Dấu xảy ra \Leftrightarrow x = 80.
Vậy cửa hàng lãi nhiều nhất khi bán đôi giày với giá 80 USD.
Tập xác định của hàm số y = \dfrac{{\sqrt {9 - {x^2}} }}{{{x^2} - 6x + 8}} là
Ta có 9 - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow \left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right) \ge 0 \Leftrightarrow - 3 \le x \le 3.
Hàm số xác định khi và chỉ khi
\left\{ \begin{array}{l}9 - {x^2} \ge 0\\{x^2} - 6x + 8 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 \le x \le 3\\x \ne 4\\x \ne 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 \le x \le 3\\x \ne 2\end{array} \right.
Vậy x \in \left[ { - 3;3} \right]\backslash \left\{ 2 \right\}
Trong các hàm số sau có bao nhiêu hàm số có đồ thị nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng: y = {x^2} + 1 ; y = {x^5} + {x^3} ; y = \left| x \right| ; y = \dfrac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} ; y = {x^3} + {x^2} ; y = {x^2} - 2\left| x \right| + 3 ; y = \dfrac{{\sqrt {3 - x} + \sqrt {x + 3} }}{{{x^2}}}.
Xét các hàm số :
+) y = f\left( x \right) = {x^2} + 1 xác định trên \mathbb{R} có:
f\left( { - x} \right) = {\left( { - x} \right)^2} + 1 = {x^2} + 1 = f\left( x \right) nên y = f\left( x \right) chẵn.
+) y = g\left( x \right) = {x^5} + {x^3} xác định trên \mathbb{R} có:
g\left( { - x} \right) = {\left( { - x} \right)^5} + {\left( { - x} \right)^3} = - {x^5} - {x^3} = - \left( {{x^5} + {x^3}} \right) = - g\left( x \right) nên y = g\left( x \right) lẻ.
Tương tự với các hàm số khác ta được kết quả:
Hàm số y = \left| x \right| là hàm số chẵn.
Hàm số y = \dfrac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} là hàm số lẻ.
Hàm số y = {x^3} + {x^2} không chẵn không lẻ.
Hàm số y = {x^2} - 2\left| x \right| + 3 là hàm số chẵn.
Hàm số y = \dfrac{{\sqrt {3 - x} + \sqrt {x + 3} }}{{{x^2}}} là hàm số chẵn.
Các hàm số lẻ ở trên là: y = {x^5} + {x^3}; y = \dfrac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}.
Vậy chỉ có 2 hàm số này có đồ thị nhận gốc tọa độ là tâm đối xứng.
Parabol \left( P \right):y = - 2{x^2} - ax + b có điểm M\left( {1;3} \right) với tung độ lớn nhất. Khi đó giá trị của b là
Do bề lõm của \left( P \right) quay xuống và M có tung độ lớn nhất nên M là đỉnh của \left( P \right).
Ta có M\left( {1;3} \right) là đỉnh của parabol nên \dfrac{a}{{ - 4}} = 1 \Leftrightarrow a = - 4.
Suy ra y = - 2{x^2} + 4x + b qua M\left( {1;3} \right) nên 3 = - {2.1^2} + 4.1 + b \Leftrightarrow b = 1
Cho hàm số y = a{x^2} + bx + c có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Quan sát đồ thị ta có:
Đồ thị quay bề lõm xuống dưới nên a < 0; có hoành độ đỉnh {x_I} = - \dfrac{b}{{2a}} > 0 \Leftrightarrow \dfrac{b}{a} < 0 \Rightarrow b > 0.
Lại có: đồ thị cắt Oy tại điểm có tung độ âm nên c < 0.
Vậy a < 0, b > 0, c < 0.