Hệ {x2+y2+x+y=8(1)2xy+x+y=7(2) có bao nhiêu nghiệm (x;y) thỏa mãn x>0 và y>0
{x2+y2+x+y=82xy+x+y=7⇔{(x−y)2=12xy+x+y=7⇔{[x−y=1x−y=−12xy+x+y=7
⇔[{x−y=12xy+x+y=7{x−y=−12xy+x+y=7⇔[{y=x−12x(x−1)+2x−1=7{y=x+12x(x+1)+2x+1=7
⇔[{y=x−12x2=8{y=x+12x2+4x−6=0⇔[{y=x−1x=±2{y=x+1[x=1x=−3
⇔[x=2;y=1x=−2;y=−3x=1;y=2x=−3;y=−2
Vì x>0 và y>0 nên hệ có 2 nghiệm thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hệ
{√x−1+√y=3x+y=2m (1) có nghiệm?
Điều kiện: x≥1;y≥0
Đặt {u=√x−1≥0v=√y≥0
Khi đó, hệ (1) trở thành
{u+v=3u2+v2=2m−1⇔{u+v=3uv=5−m
Suy ra u, v là nghiệm (không âm) của phương trình X2−3X+5−m=0(*)
Hệ (1) có nghiệm ⇔(∗) có 2 nghiệm không âm.
⇔{Δ≥0P≥0S≥0⇔{−11+4m≥05−m≥0⇔114≤m≤5
Vậy m∈{3;4;5}
Tổng các giá trị m nguyên nhỏ hơn 6 để hệ {√x+√y=mx√x+y√y=m3−3m có nghiệm là
Điều kiện: x≥0;y≥0
Khi đó:
(2)⇔{√x+√y=m(√x)3+(√y)3=m3−3m
Đặt {S=√x+√y≥0P=√xy≥0(S2≥4P)
Hệ phương trình trở thành {S=mS3−3SP=m3−3m⇔{S=mP=1
Hệ (2) có nghiệm ⇔{S2≥4PP≥0S≥0⇔{m2≥4m≥0⇔m≥2
Suy ra m∈{2;3;4;5}⇒S=2+3+4+5=14
.
Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm? {y2+|y|=0y2+x2−8x=0
Ta có: {y2+|y|=0(1)y2+x2−8x=0(2)
(1)⇔|y|2+|y|=0⇔|y|(|y|+1)=0⇔[|y|=0|y|+1=0(vonghiem)⇔y=0
⇒(2)⇔x2−8x=0⇔x(x−8)=0⇔[x=0x−8=0⇔[x=0x=8
Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm (x;y)=(0;0) hoặc (x;y)=(8;0).
Hệ phương trình {x−y=9x.y=90 có nghiệm là :
- Từ phương trình đầu suy ra y=x−9
- Thay vào phương trình dưới ta được:
x(x−9)=90⇔x2−9x−90=0⇔[x=15⇒y=6x=−6⇒y=−15
Để hệ phương trình {x+y=Sx.y=P có nghiệm, điều kiện cần và đủ là :
- Ta có : x,y là nghiệm phương trình X2−SX+P=0
- Hệ phương trình có nghiệm khi Δ=S2−4P≥0.
Hệ phương trình {x.y+x+y=11x2y+xy2=30
Đặt S=x+y,P=xy (S2−4P≥0)
Hệ phương trình tương đương {S+P=11SP=30⇒S(11−S)=30⇒−S2+11S−30=0 ⇒S=5;S=6
Khi S=5 thì P=6 nên x,y là nghiệm của hệ phương trình {x+y=5xy=6⇔{x=2;y=3x=3;y=2 suy ra hệ có nghiệm (2;3),(3;2)
Khi S=6 thì P=5 nên x,y là nghiệm của hệ phương trình {x+y=6xy=5⇔{x=1;y=5x=5;y=1 suy ra hệ có nghiệm (1;5),(5;1).
Hệ phương trình {x2+y2=1y=x+m có đúng 1 nghiệm khi và chỉ khi :
Ta có : y=x+m⇒x2+(x+m)2=1 ⇔2x2+2mx+m2−1=0(∗)
Hệ phương trình có đúng 1 nghiệm khi phương trình (∗) có đúng 1 nghiệm
⇔Δ′=m2−2m2+2=0⇔m=±√2.
Hệ phương trình: {|x−1|+y=02x−y=5 có nghiệm là ?
Lời giải
- Ta có : 2x−y=5⇔y=2x−5
- Thay y=2x−5 vào phương trình dưới ta được :
|x−1|+2x−5=0⇔{5−2x≥0[x−1=5−2xx−1=−5+2x⇔{x≤52[3x=6−x=−4⇔{x≤52[x=2x=4⇔x=2 ⇒y=−1.
Hệ phương trình {x+y+xy=5x2+y2=5 có nghiệm là :
- Đặt S=x+y,P=xy(S2−4P≥0)
Ta có : {S+P=5S2−2P=5 ⇒S2−2(5−S)=5⇒S2+2S−15=0⇒S=−5;S=3
+) S=−5⇒P=10 (loại)
+) S=3⇒P=2 (nhận)
Khi đó : x,y là nghiệm của phương trình X2−3X+2=0⇔X=1;X=2
Vậy hệ có nghiệm (2;1),(1;2).
Hệ phương trình {x+y+xy=11x2+y2+3(x+y)=28 có nghiệm là :
Đặt S=x+y,P=xy(S2−4P≥0)
Ta có : {S+P=11S2−2P+3S=28⇒S2−2(11−S)+3S=28⇒S2+5S−50=0 ⇒S=5;S=−10
Khi S=5⇒P=6 thì x,y là nghiệm của phương trình X2−5X+6=0⇔X=2;X=3
Khi S=−10⇒P=21 thì x,y là nghiệm của phương trình X2+10X+21=0⇔X=−3;X=−7
Vậy hệ có nghiệm (3;2),(2;3),(−3;−7),(−7;−3).
Hệ phương trình {x3=3x+8yy3=3y+8x có nghiệm là (x;y) với x≠0 và y≠0 là :
Ta có : {x3=3x+8yy3=3y+8x⇒ x3−y3=−5x+5y
⇔(x−y)(x2+xy+y2)=−5(x−y)⇔(x−y)(x2+xy+y2+5)=0
⇔[x=yx2+xy+y2+5=0
Khi x=y thì x3−11x=0⇔x=0;x=±√11
Khi x2+xy+y2+5=0⇔(x+12y)2+34y2+5=0 (phương trình vô nghiệm)
Vậy hệ có nghiệm (−√11;−√11);(√11;√11).
Hệ phương trình {x2+y=6y2+x=6 có bao nhiêu nghiệm ?
- Ta có : {x2+y=6y2+x=6⇒x2−y2+y−x=0⇒(x−y)(x+y−1)=0
- Khi x=y thì x2+x−6=0⇔x=−3;x=2
- Khi y=1−x thì x2+1−x−6=0⇔x2−x−5=0⇔x1,2=1±√212
Vậy hệ phương trình đã cho có 4 nghiệm (−3;−3), (2;2),(1+√212;1−√212) và (1−√212;1+√212)
Cho hệ phương trình {x+y=4x2+y2=m2 . Khẳng định nào sau đây là đúng ?
Ta có : {x+y=4x2+y2=m2⇒42−2P=m2⇔P=16−m22
⇒S2−4P=16−2(16−m2)=2m2−16≥0⇔|m|≥√8.
Các cặp nghiệm (x;y) của hệ phương trình : {|x|+2|y|=37x+5y=2 là :
Khi x,y \ge 0 thì hệ trở thành \left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\7x + 5y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = - \dfrac{{11}}{9};y = \dfrac{{19}}{9} (loại)
Khi x,y < 0 thì hệ trở thành \left\{ \begin{array}{l} - x - 2y = 3\\7x + 5y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \dfrac{{19}}{9},y = \dfrac{{ - 23}}{9} (loại)
Khi x \ge 0,y < 0 thì hệ trở thành \left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\7x + 5y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1;y = - 1 (nhận)
Khi x < 0,y \ge 0 thì hệ trở thành \left\{ \begin{array}{l} - x + 2y = 3\\7x + 5y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = - \dfrac{{11}}{{19}};y = \dfrac{{23}}{{19}} (nhận)
Hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}2x + \sqrt {y - 1} = 1\\2y + \sqrt {x - 1} = 1\end{array} \right. có bao nhiêu nghiệm \left( {x;y} \right) ?
Điều kiện: x,y \ge 1
Ta có: \left\{ \begin{array}{l}2x + \sqrt {y - 1} = 1\\2y + \sqrt {x - 1} = 1\end{array} \right. \Rightarrow 2x - 2y + \sqrt {y - 1} - \sqrt {x - 1} = 0 \Rightarrow 2\left( {x - y} \right) + \dfrac{{y - x}}{{\sqrt {y - 1} + \sqrt {x - 1} = 0}}
\Rightarrow \left( {x - y} \right)\left( {2 - \dfrac{1}{{\sqrt {y - 1} + \sqrt {x - 1} }}} \right) = 0
Khi x = y thì 2x + \sqrt {x - 1} = 1 \Rightarrow \sqrt {x - 1} = 1 - 2x (vô nghiệm do x \ge 1 thì VT \ge 0,VP < 0 )
Khi \sqrt {y - 1} + \sqrt {x - 1} = \dfrac{1}{2} thì 2x + 2y + \dfrac{1}{2} = 2 \Rightarrow x + y = \dfrac{3}{4} (vô nghiệm vì x,y \ge 1)
Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}x + y = m + 1\\{x^2}y + {y^2}x = 2{m^2} - m - 3\end{array} \right. và các mệnh đề :
(I) Hệ có vô số nghiệm khi m = - 1 .
(II) Hệ có nghiệm khi m > \dfrac{3}{2} .
(III) Hệ có nghiệm với mọi m .
Các mệnh đề nào đúng ?
- Khi m = - 1 thì hệ trở thành \left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\{x^2}y + {y^2}x = 0\end{array} \right. \Rightarrow hệ có vô số nghiệm \Rightarrow (I) đúng.
- Ta có: \left\{ \begin{array}{l}x + y = m + 1\\{x^2}y + {y^2}x = 2{m^2} - m - 3\end{array} \right. \Rightarrow xy\left( {m + 1} \right) = 2{m^2} - m - 3 \Rightarrow xy = 2m - 3
\Rightarrow {S^2} - 4P = {\left( {m + 1} \right)^2} - 4\left( {2m - 3} \right) = {m^2} - 6m + 13 > 0,\forall m đúng
Hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}2xy + {y^2} - 4x - 3y + 2 = 0\\xy + 3{y^2} - 2x - 14y + 16 = 0\end{array} \right. có nghiệm là :
Ta có : \left\{ \begin{array}{l}2xy + {y^2} - 4x - 3y + 2 = 0\\xy + 3{y^2} - 2x - 14y + 16 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2xy + {y^2} - 4x - 3y + 2 = 0\\2xy + 6{y^2} - 4x - 28y + 32 = 0\end{array} \right. \Rightarrow 5{y^2} - 25y + 30 = 0
\Rightarrow y = 3;y = 2
Khi y = 3 thì phương trình đầu trở thành 6x + 9 - 4x - 9 + 2 = 0 \Leftrightarrow x = - 1.
Khi y = 2 thì phương trình đầu trở thành 4x + 4 - 4x - 6 + 2 = 0 \Leftrightarrow 0x = 0 \Leftrightarrow x \in R
Cho hệ phương trình : \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy - {y^2} = 0\\{x^2} - xy - {y^2} + 3x + 7y + 3 = 0\end{array} \right.. Các cặp nghiệm \left( {x;y} \right) sao cho x,y đều là các số nguyên là :
Phương trình \left( 1 \right) \Leftrightarrow \left( {x + y} \right)\left( {2x - y} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - y\\2x = y\end{array} \right..
Trường hợp 1: x = - y thay vào \left( 2 \right) ta được {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right..
Suy ra hệ phương trình có hai nghiệm là \left( {1; - 1} \right), \left( {3; - 3} \right).
Trường hợp 2: 2x = y thay vào \left( 2 \right) ta được - 5{x^2} + 17x + 3 = 0 phương trình này không có nghiệm nguyên.
Vậy các cặp nghiệm \left( {x;y} \right) sao cho x,y đều là các số nguyên là \left( {1; - 1} \right) và \left( {3; - 3} \right).
Nếu \left( {x;y} \right) là nghiệm của hệ phương trình: \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4xy + {y^2} = 1\\y - 4xy = 2\end{array} \right. thì xy bằng bao nhiêu ?
- Trừ vế cho vế của phương trình \left( 1 \right) cho \left( 2 \right) ta được :
{x^2} + {y^2} - y = - 1 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - y + 1 = 0
- Ta có :
\left\{ \begin{array}{l}{x^2} \ge 0,\forall x\\{y^2} - y + 1 = {\left( {y - \dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{3}{4} > 0,\forall y\end{array} \right. \Rightarrow {x^2} + {y^2} - y + 1 > 0,\forall x,y
Do đó phương trình {x^2} + {y^2} - y + 1 = 0 vô nghiệm.
Vậy không tồn tại giá trị của xy.