Tổng hợp câu hay và khó chương 3 - Phần 1

  •   
Câu 1 Trắc nghiệm
Có tất cả bao nhiêu số nguyên m để phương trình 4x2+m2x+2=54x24 có nghiệm.
Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

ĐK: {x20x+20 {x2x2 x2 D=[2;+).

4x2+m2x+2=54x244x2+m2x+2=54x24x+2

TH1: x=2, phương trình trở thành: 2m2=0m=0.

Thử lại với m=0 ta có:

4x2=54x24x+24x2(44x254x+2)=0[x=2(tm)44x254x+2=0

Do đó phương trình có nghiệm x=2, suy ra m=0 thỏa mãn.

TH2: x2, chia cả 2 vế của phương trình cho 4x24x+2 ta được: 44x24x+2+m24x+24x2=5

Đặt 4x24x+2=t(0<t<1), phương trình trở thành 4t+m2t=54t25t+m2=0 (*)

Phương trình (*) có nghiệm Δ=2516m2054m54.

mZm{1;0;1}.

Thử lại:

Với m=±1 ta có: 4t24t+1=0t=12.

4x24x+2=1224x2=4x+216(x2)=x+216x32=x+215x=34x=3415(tm)

m=±1 thỏa mãn.

Vậy có 3 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là m{1;0;1}

Câu 2 Trắc nghiệm

Tìm m để phương trình sau có nghiệm: 3+x+6x(3+x)(6x)=m.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

ĐKXĐ: 3x6.

Đặt t=3+x+6x

t2=3+x+6x+2(3+x)(6x)t2=9+2(3+x)(6x)(3+x)(6x)=t292

Do (3+x)(6x)0t2920[t3t3t3 (do t0).

Lại có (3+x)(6x)=x2+3x+18814x nên t29292t32.

3t32.

Khi đó phương trình trở thành

tt292=mt22t+2m9=0()

Để phương trình ban đầu có nghiệm thì phương trình (*) phải có nghiệm thỏa mãn (1).

Ta có Δ=12m+9=102m0m5.

Khi đó phương trình (*) có nghiệm [t1=1+102mt2=1102m.

[31+102m3231102m32[2102m321132102m2(VN)4102m19626292m63292m3

Kết hợp điều kiện ta có 3292m3.

Câu 3 Trắc nghiệm

Tìm m để phương trình 2x4=3xm có nghiệm.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

ĐKXĐ: xm0xm.

Ta có:

2x4=3xm{x24(x2)2=9(xm){x24x216x+16=9x9m{x24x225x+9m+16=0()

Để phương trình ban đầu có nghiệm thì phương trình (*) phải có nghiệm x2.

Δ=2524.4(9m+16)0369144m0m4116

Khi đó phương trình có 2 nghiệm x=25±369144m8.

[25+369144m8225369144m82[369144m9(luondung)369144m90369144m812m4116

Kết hợp điều kiện {x2xm ta thấy 2m4116 thỏa mãn.

Vậy 2m4116.

Câu 4 Trắc nghiệm

Tìm m để phương trình sau có nghiệm

x+9x=x2+9x+m

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

ĐKXĐ: {x09x0x2+9x+m0{0x9x2+9x+m0.

Xét x2+9x+m0x2+9xm.

Ta có x2+9x=(x22.x.92+814)+814=(x92)2+814814

x2+9xm có nghiệm khi và chỉ khi m814m814(1).

Ta có:

x+9x=x2+9x+m(x+9x)2=x2+9x+mx+9x+2x2+9x=x2+9x+m2x2+9x+9=x2+9x+m(x2+9x)2x2+9x+m9=0()

Đặt t=x2+9x 0t8140t92.

Khi đó phương trình (*) trở thành t22t+m9=0 có nghiệm t[0;92].

{Δ00t1+t29t1t20(t192)(t292)0{1m+90029(luondung)m90m992.2+8140{m10m9m949m10

Kết hợp điều kiện (1) ta có m[9;10].

Câu 5 Trắc nghiệm

Tìm m để phương trình x2+mx+2=2x+1 có 2 nghiệm phân biệt.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có:

x2+mx+2=2x+1{x12x2+mx+2=4x2+4x+1{x123x2(m4)x1=0()

Để phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt x1>x212.

{Δ>0x1+x2>1(x1+12)(x2+12)0{(m4)2+12>0(luondung)m43>113+12.m43+140{m4>3m46112{m>1m412m92

Vậy m92.

Câu 6 Trắc nghiệm

Hỏi có bao nhiêu giá trị m nguyên trong đoạn [0;2017] để phương trình |x24|x|5|m=0 có hai nghiệm phân biệt?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

PT: |x24|x|5|m=0|x24|x|5|=m(1)

Số nghiệm phương trình (1) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y=|x24|x|5|(P) và đường thẳng y=m (cùng phương Ox)

Xét hàm số y=x24x5(P1) có đồ thị như hình 1.

Xét hàm số y=x24|x|5(P2) là hàm số chẵn nên có đồ thị nhận Oy làm trục đối xứng.

y=x24|x|5=x24x5 nếu x0.

Suy ra đồ thị hàm số (P2) gồm hai phần:

Phần 1: Giữ nguyên đồ thị hàm số (P1) phần bên phải Oy.

Phần 2: Lấy đối xứng phần 1 qua trục Oy.

Ta được đồ thị (P2) như hình 2.

Xét hàm số y=|x24|x|5|(P), ta có: y={x24|x|5(y0)(x24|x|5)(y<0).

Suy ra đồ thị hàm số (P) gồm hai phần:

Phần 1: Giữ nguyên đồ thị hàm số (P2) phần trên Ox.

Phần 2: Lấy đối xứng đồ thị hàm số (P2) phần dưới Ox qua trục Ox.

Ta được đồ thị (P) như hình 3.

Quan sát đồ thị hàm số (P) ta có:

Phương trình |x24|x|5|m=0 (1) có hai nghiệm phân biệt [m>9m=0.

{mZm[0;2017]m{0;10;11;12;...;2017}

Vậy có 2009 giá trị nguyên của m thỏa mãn.

Câu 7 Trắc nghiệm

Tìm m để phương trình x2mx+m23=0 có hai nghiệm x1, x2 là độ dài các cạnh góc vuông của một tam giác vuông với cạnh huyền có độ dài bằng 2

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Phương trình x2mx+m23=0 có hai nghiệm x1, x2 là độ dài các cạnh góc vuông của một tam giác với cạnh huyền có độ bài bằng 2 khi và chỉ khi:

{Δ=m24m2+120S=x1+x2=m>0P=x1.x2>0x21+x22=4 {3<m24m>0(x1+x2)22x1x2=4

{3<m2m22(m23)=4 {3<m2m2=2 m

Câu 8 Trắc nghiệm

Tất cả các giá trị của tham số m để phương trình (x2+1x2)2m(x+1x)+1=0 có nghiệm là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có (x2+1x2)2m(x+1x)+1=0(x+1x)22m(x+1x)1=0 (1)

Đặt x+1x=t, |t|2 ta được t22mt1=0 (2).

Phương trình (2) luôn có hai nghiệm t1<0<t2 (do a.c=1<0 ) phương trình (1) có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (2) có ít nhất một nghiệm t sao cho |t|2, hay ít nhất một trong hai số 2;2 phải nằm giữa hai nghiệm t1,t2; hay [f(2)0f(2)0[34m03+4m0[m34m34.

Câu 9 Trắc nghiệm

Tìm tất cả các giá trị thực của m để phương trình x24x+6+3m=0 có nghiệm thuộc đoạn [1;3].

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có: x24x+6+3m=0 3m=x2+4x6.

Số nghiệm của phương trình x24x+6+3m=0 là số giao điểm của đường thẳng y=3m và parabol y=x2+4x6.

Parabol y=x2+4x6 có hoành độ đỉnh x=2[1;3], hệ số a=1<0 nên đồng biến khi x<2 và nghịch biến khi x>2.

Bảng biến thiên của hàm số y=x2+4x6 trên đoạn [1;3]:

Từ bảng biến thiên ta thấy, nếu phương trình có nghiệm trên đoạn [1;3] thì đường thẳng y=3m phải cắt parabol tại ít nhất 1 điểm có hoành độ thuộc đoạn [1;3].

Phương trình có nghiệm thuộc đoạn [1;3]113m2113m23.

Câu 10 Trắc nghiệm

Xác định m để phương trình m=|x26x7|4 nghiệm phân biệt.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

m=|x26x7| là phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng y=m và đồ thị (C):y=|x26x7|.

Vẽ (P):y=x26x7, lấy đối xứng phần phía dưới Ox của (P) lên trên Ox và xóa đi phần phía dưới Ox (vì y=|x26x7|0,xR), ta được đồ thị (C).

Dựa vào đồ thị: phương trình m=|x26x7| có 4 nghiệm phân biệt khi m(0;16).

Câu 11 Trắc nghiệm

Hệ phương trình {x2=3xyy2=3yx có bao nhiêu nghiệm?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

{x2=3xy(1)y2=3yx(2).

Lấy (1) trừ (2) theo vế ta được: x2y2=4x4y(xy)(x+y4)=0[y=xy=4x.

TH1: {x2=3xyy=x{x22x=0y=x[x=y=0x=y=2.

TH2: {x2=3xyy=4x{x24x+4=0y=4xx=y=2.

Vậy hệ có hai nghiệm.

Câu 12 Trắc nghiệm

Có bao nhiêu giá trị m nguyên để phương trình x+2+2x+2x2+42m+3=0 có nghiệm.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Đặt t=x+2+2x

Điều kiện t=x+2+2xx+2+2x=2t2

Lại có x+2+2x12+12.x+2+2x=22 t22

Suy ra 2t22

Ta có: t2=4+24x224x2=t24

Phương trình trở thành: t+t242m+3=0t2+t2m1=0t2+t1=2m()

Xét hàm số f(t)=t2+t1 (parabol có hoành độ đỉnh x=12[2;22]) trên [2;22], có bảng biến thiên

Phương trình () có nghiệm thỏa 2t22 khi 52m7+2252m7+222

52m7+222(2,5m4,91)

Vậy có 2 giá trị m nguyên dương là m=3, m=4.

Câu 13 Trắc nghiệm

Cho phương trình mx2+(m23)x+m=0. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1+x2=134. Khi đó tổng bình phương các giá trị tìm được của tham số m bằng

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Phương trình có 2 nghiệm {x_1}, {x_2} thỏa mãn {x_1} + {x_2} = \dfrac{{13}}{4}

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta  \ge 0\\ - \dfrac{b}{a} = \dfrac{{13}}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\{\left( {{m^2} - 3} \right)^2} - 4{m^2} \ge 0\\ - \dfrac{{{m^2} - 3}}{m} = \dfrac{{13}}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\\left( {{m^2} - 3 - 2m} \right)\left( {{m^2} - 3 + 2m} \right) \ge 0\\4{m^2} + 13m - 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\\left( {m + 1} \right)\left( {m - 3} \right)\left( {m - 1} \right)\left( {m + 3} \right) \ge 0\\m = \dfrac{3}{4};m =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m \in \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ { - 1;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\\m = \dfrac{3}{4};m =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \dfrac{3}{4}\\m =  - 4\end{array} \right..

Vậy tổng bình phương các giá trị của m\dfrac{{265}}{{16}}.

Câu 14 Trắc nghiệm

Một số tự nhiên có hai chữ số có dạng \overline {ab} , biết hiệu của hai chữ số đó bằng 3. Nếu viết các chữ số theo thứ tự ngược lại thì được một số bằng \dfrac{4}{5} số ban đầu trừ đi 10. Khi đó {a^2} + {b^2} bằng

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có: |a - b| = 3 \left( {a,b \in \mathbb{N}} \right).

Khi viết ngược lại ta có:10b + a = \dfrac{4}{5}\left( {10a + b} \right) - 10 \Leftrightarrow 35a - 46b = 50.

Xét hệ phương trình: \left\{ \begin{array}{l}a - b = 3\\35a - 46b = 50\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 8\\b = 5\end{array} \right..

Hoặc \left\{ \begin{array}{l} - a + b = 3\\35a - 46b = 50\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \dfrac{{188}}{{11}}\\b =  - \dfrac{{155}}{{11}}\end{array} \right. (loại).

Với a = 8, b = 5, {a^2} + {b^2} = 89.

Câu 15 Trắc nghiệm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình {x^2} - 4\sqrt {{x^2} + 1}  - \left( {m - 1} \right) = 04 nghiệm phân biệt

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Điều kiện xác định x \in \mathbb{R}.

Đặt t = \sqrt {{x^2} + 1} , t \ge 1.

Phương trình trở thành {t^2} - 1 - 4t - m + 1 = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 4t = m. \left( 2 \right)

Để phương trình có 4 nghiệm phân biệt thì phương trình \left( 2 \right) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1.

Xét hàm số f\left( t \right) = {t^2} - 4t có đồ thị là parabol có hoành độ đỉnh x = 2 \in \left( {1; + \infty } \right) nên ta có bảng biến thiên:

Dựa BBT ta thấy để (2) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1 thì - 4 < m <  - 3.

Vậy không có giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 16 Trắc nghiệm

Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình {x^2} - 2mx + m + 2 = 0 có hai nghiệm dương phân biệt là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Để phương trình {x^2} - 2mx + m + 2 = 0 có hai nghiệm dương phân biệt

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( { - m} \right)^2} - 1.\left( {m + 2} \right) > 0\\2m > 0\\m + 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - m - 2 > 0\\m > 0\\m >  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m <  - 1,m > 2\\m > 0\\m >  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m > 2.

Vậy: m > 2.

Câu 17 Trắc nghiệm

Biết phương trình 3x + 1 - \sqrt {3{x^2} + 7x}  - \sqrt {3x - 1}  = 0 có một nghiệm có dạng x = \dfrac{{a + \sqrt b }}{c}, trong đó a, b, c là các số nguyên tố. Tính S = a + b + c.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Điều kiện: \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + 7x \ge 0\\3x - 1 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge \dfrac{1}{3}\;\left( * \right)

Với điều kiện trên, phương trình tương đương

\left[ {\left( {2x + 1} \right) - \sqrt {3{x^2} + 7x} } \right] + \left[ {x - \sqrt {3x - 1} } \right] = 0

\Leftrightarrow \dfrac{{{x^2} - 3x + 1}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3{x^2} + 7x} }} + \dfrac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x + \sqrt {3x - 1} }} = 0

\Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + 1} \right)\left( {\dfrac{1}{{2x + 1 + \sqrt {3{x^2} + 7x} }} + \dfrac{1}{{x + \sqrt {3x - 1} }}} \right) = 0

\Leftrightarrow {x^2} - 3x + 1 = 0 (do \left( * \right) \Rightarrow \dfrac{1}{{2x + 1 + \sqrt {3{x^2} + 7x} }} + \dfrac{1}{{x + \sqrt {3x - 1} }} > 0)

\Leftrightarrow x = \dfrac{{3 + \sqrt 5 }}{2} hoặc  x = \dfrac{{3 - \sqrt 5 }}{2}

Theo yêu cầu đề bài ta chọn nghiệm x = \dfrac{{3 + \sqrt 5 }}{2}

Vậy a = 3, b = 5, c = 2 \Rightarrow S = a + b + c = 10.

Câu 18 Trắc nghiệm

Hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x + y} \right)^2} - 5\left( {4{x^2} - {y^2}} \right) + 6\left( {4{x^2} - 4xy + {y^2}} \right) = 0\\2x + y + \dfrac{1}{{2x - y}} = 3\end{array} \right. có một nghiệm \left( {{x_0}; {y_0}} \right) thỏa mãn {x_0} > \dfrac{1}{2}. Khi đó P = {x_0} + y_0^2 có giá trị là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x + y} \right)^2} - 5\left( {4{x^2} - {y^2}} \right) + 6\left( {4{x^2} - 4xy + {y^2}} \right) = 0  \left( 1 \right)\\2x + y + \dfrac{1}{{2x - y}} = 3   \left( 2 \right)\end{array} \right..

\left( 1 \right) \Leftrightarrow 8{x^2} + 12{y^2} - 20xy = 0 \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left( {2x - 3y} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = y\\2x = 3y\end{array} \right..

Với x = y ta có \left( 2 \right) \Rightarrow 3x + \dfrac{1}{x} = 3 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3x + 1 = 0: phương trình vô nghiệm.

Với 2x = 3y ta có \left( 2 \right) \Rightarrow 4y + \dfrac{1}{{2y}} = 3 \Leftrightarrow 8{y^2} - 6y + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = \dfrac{1}{2}\\y = \dfrac{1}{4}\end{array} \right..

Với y = \dfrac{1}{4} \Rightarrow x = \dfrac{3}{8}\left( {KTM} \right).

Với y = \dfrac{1}{2} \Rightarrow x = \dfrac{3}{4}\left( {TM} \right) \Rightarrow P = 1.

Câu 19 Trắc nghiệm

Cho hàm số y =  - {x^2} + 4x - 3, có đồ thị \left( P \right). Giả sử d là dường thẳng đi qua A\left( {0;\, - 3} \right) và có hệ số góc k. Xác định k sao cho d cắt đồ thị \left( P \right) tại 2 điểm phân biệt E, F sao cho \Delta OEF vuông tại O (O là gốc tọa độ). Khi đó

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Phương trình đường thẳng d:y = kx - 3

Phương trình hoành độ giao điểm của \left( P \right)d: - {x^2} + 4x - 3 = kx - 3 \Leftrightarrow  - {x^2} + \left( {4 - k} \right)x = 0 \Leftrightarrow x\left( { - x + 4 - k} \right) = 0 \,\left( 1 \right)

d cắt đồ thị \left( P \right) tại 2 điểm phân biệt khi \,\left( 1 \right)2 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow 4 - k \ne 0 \Leftrightarrow k \ne 4.

Ta có E\left( {{x_1};\,k{x_1} - 3} \right), F\left( {{x_2};\,k{x_2} - 3} \right) với {x_1}, {x_2} là nghiệm phương trình \left( 1 \right)

\Delta OEF vuông tại O \Rightarrow \overrightarrow {OE} .\overrightarrow {OF}  = 0 \Leftrightarrow {x_1}.{x_2} + \left( {k{x_1} - 3} \right)\left( {k{x_2} - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow {x_1}.{x_2}\left( {1 + {k^2}} \right) - 3k\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 9 = 0 \Leftrightarrow 0.\left( {1 + {k^2}} \right) - 3k\left( {4 - k} \right) + 9 = 0

\Leftrightarrow {k^2} - 4k + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 1\\k = 3\end{array} \right.

Câu 20 Trắc nghiệm

Để phương trình sau có 4 nghiệm phân biệt: \left| {10x - 2{x^2} - 8} \right| = {x^2} - 5x + a. Giá trị của tham số a

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Phương trình đã cho tương đương: 2\left| {{x^2} - 5x + 4} \right| = {x^2} - 5x + a, \left( 1 \right).

Đặt t = {x^2} - 5x + a.

Phương trình \left( 1 \right) trở thành: 2\left| {t + 4 - a} \right| = t, \left( 2 \right)

Phương trình \left( 2 \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t \ge 0\\\left[ \begin{array}{l}t = 2a - 8\\t = \dfrac{{2a - 8}}{3}\end{array} \right.\end{array} \right., để phương trình \left( 1 \right)4 nghiệm phân biệt thì điều kiện cần là \left( 2 \right) phải có 2 nghiệm phân biệt, tức là 2a - 8 > 0 \Leftrightarrow a > 4, \left(  *  \right).

Khi đó, thay lại ta có: \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + a = 2a - 8\\3{x^2} - 15x + 3a = 2a - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 8 - a = 0\,\,\,\,\left( 3 \right)\\3{x^2} - 15x + a + 8 = 0\,\,\,\left( 4 \right)\end{array} \right..

Điều kiện để \left( 1 \right)4 nghiệm phân biệt là mỗi phương trình bậc 2 ở trên có 2 nghiệm phân biệt và hai nghiệm của \left( 3 \right) không thỏa mãn \left( 4 \right)

Mỗi phương trình \left( 3 \right),\left( 4 \right) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

\left\{ \begin{array}{l}{\Delta _1} = 25 - 4\left( {8 - a} \right) > 0\\{\Delta _2} = {15^2} - 4.3.\left( {a + 8} \right) > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > \dfrac{7}{4}\\a < \dfrac{{43}}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \dfrac{7}{4} < a < \dfrac{{43}}{4}.

Nếu x là nghiệm của \left( 3 \right) thì không thỏa mãn \left( 4 \right)

\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 8 - a = 0\\3{x^2} - 15x + a + 8 \ne 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 8 - a = 0\\3\left( {{x^2} - 5x + 8 - a} \right) - 16 + 4a \ne 0\end{array} \right. \Rightarrow 4a - 16 \ne 0 \Leftrightarrow a \ne 4  

So với điều kiện \left(  *  \right), suy ra 4 < a < \dfrac{{43}}{4}.