ĐK: {x−2≥0x+2≥0 ⇔{x≥2x≥−2 ⇔x≥2 ⇒D=[2;+∞).
4√x−2+m2√x+2=54√x2−4⇔4√x−2+m2√x+2=54√x−24√x+2
TH1: x=2, phương trình trở thành: 2m2=0⇔m=0.
Thử lại với m=0 ta có:
4√x−2=54√x−24√x+2⇔4√x−2(44√x−2−54√x+2)=0⇔[x=2(tm)44√x−2−54√x+2=0
Do đó phương trình có nghiệm x=2, suy ra m=0 thỏa mãn.
TH2: x≠2, chia cả 2 vế của phương trình cho 4√x−24√x+2 ta được: 44√x−24√x+2+m24√x+24√x−2=5
Đặt 4√x−24√x+2=t(0<t<1), phương trình trở thành 4t+m2t=5⇔4t2−5t+m2=0 (*)
Phương trình (*) có nghiệm ⇔Δ=25−16m2≥0⇔−54≤m≤54.
Mà m∈Z⇒m∈{−1;0;1}.
Thử lại:
Với m=±1 ta có: 4t2−4t+1=0⇔t=12.
⇒4√x−24√x+2=12⇔24√x−2=4√x+2⇔16(x−2)=x+2⇔16x−32=x+2⇔15x=34⇔x=3415(tm)
⇒m=±1 thỏa mãn.
Vậy có 3 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là m∈{−1;0;1}.
Tìm m để phương trình sau có nghiệm: √3+x+√6−x−√(3+x)(6−x)=m.
ĐKXĐ: −3≤x≤6.
Đặt t=√3+x+√6−x
⇒t2=3+x+6−x+2√(3+x)(6−x)⇒t2=9+2√(3+x)(6−x)⇒√(3+x)(6−x)=t2−92
Do √(3+x)(6−x)≥0⇔t2−92≥0⇔[t≥3t≤−3⇔t≥3 (do t≥0).
Lại có (3+x)(6−x)=−x2+3x+18≤814∀x nên t2−92≤92⇔t≤3√2.
⇒3≤t≤3√2.
Khi đó phương trình trở thành
t−t2−92=m⇔t2−2t+2m−9=0(∗)
Để phương trình ban đầu có nghiệm thì phương trình (*) phải có nghiệm thỏa mãn (1).
Ta có Δ′=1−2m+9=10−2m≥0⇔m≤5.
Khi đó phương trình (*) có nghiệm [t1=1+√10−2mt2=1−√10−2m.
⇒[3≤1+√10−2m≤3√23≤1−√10−2m≤3√2⇔[2≤√10−2m≤3√2−11−3√2≤√10−2m≤−2(VN)⇔4≤10−2m≤19−6√2⇔6√2−9≤2m≤6⇔3√2−92≤m≤3
Kết hợp điều kiện ta có 3√2−92≤m≤3.
Tìm m để phương trình 2x−4=3√x−m có nghiệm.
ĐKXĐ: x−m≥0⇔x≥m.
Ta có:
2x−4=3√x−m⇔{x≥24(x−2)2=9(x−m)⇔{x≥24x2−16x+16=9x−9m⇔{x≥24x2−25x+9m+16=0(∗)
Để phương trình ban đầu có nghiệm thì phương trình (*) phải có nghiệm x≥2.
⇒Δ=252−4.4(9m+16)≥0⇔369−144m≥0⇔m≤4116
Khi đó phương trình có 2 nghiệm x=25±√369−144m8.
⇒[25+√369−144m8≥225−√369−144m8≥2⇔[√369−144m≥−9(luondung)√369−144m≤9⇔0≤369−144m≤81⇔2≤m≤4116
Kết hợp điều kiện {x≥2x≥m ta thấy 2≤m≤4116 thỏa mãn.
Vậy 2≤m≤4116.
Tìm m để phương trình sau có nghiệm
√x+√9−x=√−x2+9x+m
ĐKXĐ: {x≥09−x≥0−x2+9x+m≥0⇔{0≤x≤9−x2+9x+m≥0.
Xét −x2+9x+m≥0⇔−x2+9x≥−m.
Ta có −x2+9x=−(x2−2.x.92+814)+814=−(x−92)2+814≤814
⇒−x2+9x≥−m có nghiệm khi và chỉ khi −m≤814⇔m≥−814(1).
Ta có:
√x+√9−x=√−x2+9x+m⇒(√x+√9−x)2=−x2+9x+m⇔x+9−x+2√−x2+9x=−x2+9x+m⇔2√−x2+9x+9=−x2+9x+m⇔(−x2+9x)−2√−x2+9x+m−9=0(∗)
Đặt t=√−x2+9x ⇒0≤t≤√814⇒0≤t≤92.
Khi đó phương trình (*) trở thành t2−2t+m−9=0 có nghiệm t∈[0;92].
⇒{Δ′≥00≤t1+t2≤9t1t2≥0(t1−92)(t2−92)≥0⇔{1−m+9≥00≤2≤9(luondung)m−9≥0m−9−92.2+814≥0⇔{m≤10m≥9m≥−94⇔9≤m≤10
Kết hợp điều kiện (1) ta có m∈[9;10].
Tìm m để phương trình √x2+mx+2=2x+1 có 2 nghiệm phân biệt.
Ta có:
√x2+mx+2=2x+1⇔{x≥−12x2+mx+2=4x2+4x+1⇔{x≥−123x2−(m−4)x−1=0(∗)
Để phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt x1>x2≥−12.
⇒{Δ>0x1+x2>−1(x1+12)(x2+12)≥0⇔{(m−4)2+12>0(luondung)m−43>−1−13+12.m−43+14≥0⇔{m−4>−3m−46≥112⇔{m>1m−4≥12⇔m≥92
Vậy m≥92.
Hỏi có bao nhiêu giá trị m nguyên trong đoạn [0;2017] để phương trình |x2−4|x|−5|−m=0 có hai nghiệm phân biệt?
PT: |x2−4|x|−5|−m=0⇔|x2−4|x|−5|=m(1)
Số nghiệm phương trình (1) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y=|x2−4|x|−5|(P) và đường thẳng y=m (cùng phương Ox)
Xét hàm số y=x2−4x−5(P1) có đồ thị như hình 1.
Xét hàm số y=x2−4|x|−5(P2) là hàm số chẵn nên có đồ thị nhận Oy làm trục đối xứng.
Mà y=x2−4|x|−5=x2−4x−5 nếu x≥0.
Suy ra đồ thị hàm số (P2) gồm hai phần:
Phần 1: Giữ nguyên đồ thị hàm số (P1) phần bên phải Oy.
Phần 2: Lấy đối xứng phần 1 qua trục Oy.
Ta được đồ thị (P2) như hình 2.
Xét hàm số y=|x2−4|x|−5|(P), ta có: y={x2−4|x|−5(y≥0)−(x2−4|x|−5)(y<0).
Suy ra đồ thị hàm số (P) gồm hai phần:
Phần 1: Giữ nguyên đồ thị hàm số (P2) phần trên Ox.
Phần 2: Lấy đối xứng đồ thị hàm số (P2) phần dưới Ox qua trục Ox.
Ta được đồ thị (P) như hình 3.
Quan sát đồ thị hàm số (P) ta có:
Phương trình |x2−4|x|−5|−m=0 (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔[m>9m=0.
Mà {m∈Zm∈[0;2017]⇒m∈{0;10;11;12;...;2017}
Vậy có 2009 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Tìm m để phương trình x2−mx+m2−3=0 có hai nghiệm x1, x2 là độ dài các cạnh góc vuông của một tam giác vuông với cạnh huyền có độ dài bằng 2 là
Phương trình x2−mx+m2−3=0 có hai nghiệm x1, x2 là độ dài các cạnh góc vuông của một tam giác với cạnh huyền có độ bài bằng 2 khi và chỉ khi:
{Δ=m2−4m2+12≥0S=x1+x2=m>0P=x1.x2>0x21+x22=4 ⇔{3<m2≤4m>0(x1+x2)2−2x1x2=4
⇔{√3<m≤2m2−2(m2−3)=4 ⇔{√3<m≤2m2=2 ⇔m∈∅
Tất cả các giá trị của tham số m để phương trình (x2+1x2)−2m(x+1x)+1=0 có nghiệm là
Ta có (x2+1x2)−2m(x+1x)+1=0⇔(x+1x)2−2m(x+1x)−1=0 (1)
Đặt x+1x=t, |t|≥2 ta được t2−2mt−1=0 (2).
Phương trình (2) luôn có hai nghiệm t1<0<t2 (do a.c=−1<0 )⇒ phương trình (1) có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (2) có ít nhất một nghiệm t sao cho |t|≥2, hay ít nhất một trong hai số 2;−2 phải nằm giữa hai nghiệm t1,t2; hay [f(2)≤0f(−2)≤0⇔[3−4m≤03+4m≤0⇔[m≥34m≤−34.
Tìm tất cả các giá trị thực của m để phương trình x2−4x+6+3m=0 có nghiệm thuộc đoạn [−1;3].
Ta có: x2−4x+6+3m=0 ⇔3m=−x2+4x−6.
Số nghiệm của phương trình x2−4x+6+3m=0 là số giao điểm của đường thẳng y=3m và parabol y=−x2+4x−6.
Parabol y=−x2+4x−6 có hoành độ đỉnh x=2∈[−1;3], hệ số a=−1<0 nên đồng biến khi x<2 và nghịch biến khi x>2.
Bảng biến thiên của hàm số y=−x2+4x−6 trên đoạn [−1;3]:
Từ bảng biến thiên ta thấy, nếu phương trình có nghiệm trên đoạn [−1;3] thì đường thẳng y=3m phải cắt parabol tại ít nhất 1 điểm có hoành độ thuộc đoạn [−1;3].
Phương trình có nghiệm thuộc đoạn [−1;3]⇔−11≤3m≤−2⇔−113≤m≤−23.
Xác định m để phương trình m=|x2−6x−7| có 4 nghiệm phân biệt.
m=|x2−6x−7| là phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng y=m và đồ thị (C):y=|x2−6x−7|.
Vẽ (P):y=x2−6x−7, lấy đối xứng phần phía dưới Ox của (P) lên trên Ox và xóa đi phần phía dưới Ox (vì y=|x2−6x−7|≥0,∀x∈R), ta được đồ thị (C).
Dựa vào đồ thị: phương trình m=|x2−6x−7| có 4 nghiệm phân biệt khi m∈(0;16).
Hệ phương trình {x2=3x−yy2=3y−x có bao nhiêu nghiệm?
{x2=3x−y(1)y2=3y−x(2).
Lấy (1) trừ (2) theo vế ta được: x2−y2=4x−4y⇔(x−y)(x+y−4)=0⇔[y=xy=4−x.
TH1: {x2=3x−yy=x⇔{x2−2x=0y=x⇔[x=y=0x=y=2.
TH2: {x2=3x−yy=4−x⇔{x2−4x+4=0y=4−x⇔x=y=2.
Vậy hệ có hai nghiệm.
Có bao nhiêu giá trị m nguyên để phương trình √x+2+√2−x+2√−x2+4−2m+3=0 có nghiệm.
Đặt t=√x+2+√2−x
Điều kiện t=√x+2+√2−x≥√x+2+2−x=2⇒t≥2
Lại có √x+2+√2−x≤√12+12.√x+2+2−x=2√2 ⇒t≤2√2
Suy ra 2≤t≤2√2
Ta có: t2=4+2√4−x2⇒2√4−x2=t2−4
Phương trình trở thành: t+t2−4−2m+3=0⇔t2+t−2m−1=0⇔t2+t−1=2m(∗)
Xét hàm số f(t)=t2+t−1 (parabol có hoành độ đỉnh x=−12∉[2;2√2]) trên [2;2√2], có bảng biến thiên
Phương trình (∗) có nghiệm thỏa 2≤t≤2√2 khi 5≤2m≤7+2√2⇒52≤m≤7+2√22
52≤m≤7+2√22→(2,5≤m≤4,91)
Vậy có 2 giá trị m nguyên dương là m=3, m=4.
Cho phương trình mx2+(m2−3)x+m=0. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1+x2=134. Khi đó tổng bình phương các giá trị tìm được của tham số m bằng
Phương trình có 2 nghiệm {x_1}, {x_2} thỏa mãn {x_1} + {x_2} = \dfrac{{13}}{4}
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta \ge 0\\ - \dfrac{b}{a} = \dfrac{{13}}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\{\left( {{m^2} - 3} \right)^2} - 4{m^2} \ge 0\\ - \dfrac{{{m^2} - 3}}{m} = \dfrac{{13}}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\\left( {{m^2} - 3 - 2m} \right)\left( {{m^2} - 3 + 2m} \right) \ge 0\\4{m^2} + 13m - 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\\left( {m + 1} \right)\left( {m - 3} \right)\left( {m - 1} \right)\left( {m + 3} \right) \ge 0\\m = \dfrac{3}{4};m = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m \in \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ { - 1;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\\m = \dfrac{3}{4};m = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \dfrac{3}{4}\\m = - 4\end{array} \right..
Vậy tổng bình phương các giá trị của m là \dfrac{{265}}{{16}}.
Một số tự nhiên có hai chữ số có dạng \overline {ab} , biết hiệu của hai chữ số đó bằng 3. Nếu viết các chữ số theo thứ tự ngược lại thì được một số bằng \dfrac{4}{5} số ban đầu trừ đi 10. Khi đó {a^2} + {b^2} bằng
Ta có: |a - b| = 3 \left( {a,b \in \mathbb{N}} \right).
Khi viết ngược lại ta có:10b + a = \dfrac{4}{5}\left( {10a + b} \right) - 10 \Leftrightarrow 35a - 46b = 50.
Xét hệ phương trình: \left\{ \begin{array}{l}a - b = 3\\35a - 46b = 50\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 8\\b = 5\end{array} \right..
Hoặc \left\{ \begin{array}{l} - a + b = 3\\35a - 46b = 50\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \dfrac{{188}}{{11}}\\b = - \dfrac{{155}}{{11}}\end{array} \right. (loại).
Với a = 8, b = 5, {a^2} + {b^2} = 89.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình {x^2} - 4\sqrt {{x^2} + 1} - \left( {m - 1} \right) = 0 có 4 nghiệm phân biệt
Điều kiện xác định x \in \mathbb{R}.
Đặt t = \sqrt {{x^2} + 1} , t \ge 1.
Phương trình trở thành {t^2} - 1 - 4t - m + 1 = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 4t = m. \left( 2 \right)
Để phương trình có 4 nghiệm phân biệt thì phương trình \left( 2 \right) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1.
Xét hàm số f\left( t \right) = {t^2} - 4t có đồ thị là parabol có hoành độ đỉnh x = 2 \in \left( {1; + \infty } \right) nên ta có bảng biến thiên:
Dựa BBT ta thấy để (2) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1 thì - 4 < m < - 3.
Vậy không có giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình {x^2} - 2mx + m + 2 = 0 có hai nghiệm dương phân biệt là
Để phương trình {x^2} - 2mx + m + 2 = 0 có hai nghiệm dương phân biệt
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( { - m} \right)^2} - 1.\left( {m + 2} \right) > 0\\2m > 0\\m + 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - m - 2 > 0\\m > 0\\m > - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < - 1,m > 2\\m > 0\\m > - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m > 2.
Vậy: m > 2.
Biết phương trình 3x + 1 - \sqrt {3{x^2} + 7x} - \sqrt {3x - 1} = 0 có một nghiệm có dạng x = \dfrac{{a + \sqrt b }}{c}, trong đó a, b, c là các số nguyên tố. Tính S = a + b + c.
Điều kiện: \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + 7x \ge 0\\3x - 1 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge \dfrac{1}{3}\;\left( * \right)
Với điều kiện trên, phương trình tương đương
\left[ {\left( {2x + 1} \right) - \sqrt {3{x^2} + 7x} } \right] + \left[ {x - \sqrt {3x - 1} } \right] = 0
\Leftrightarrow \dfrac{{{x^2} - 3x + 1}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3{x^2} + 7x} }} + \dfrac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x + \sqrt {3x - 1} }} = 0
\Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + 1} \right)\left( {\dfrac{1}{{2x + 1 + \sqrt {3{x^2} + 7x} }} + \dfrac{1}{{x + \sqrt {3x - 1} }}} \right) = 0
\Leftrightarrow {x^2} - 3x + 1 = 0 (do \left( * \right) \Rightarrow \dfrac{1}{{2x + 1 + \sqrt {3{x^2} + 7x} }} + \dfrac{1}{{x + \sqrt {3x - 1} }} > 0)
\Leftrightarrow x = \dfrac{{3 + \sqrt 5 }}{2} hoặc x = \dfrac{{3 - \sqrt 5 }}{2}
Theo yêu cầu đề bài ta chọn nghiệm x = \dfrac{{3 + \sqrt 5 }}{2}
Vậy a = 3, b = 5, c = 2 \Rightarrow S = a + b + c = 10.
Hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x + y} \right)^2} - 5\left( {4{x^2} - {y^2}} \right) + 6\left( {4{x^2} - 4xy + {y^2}} \right) = 0\\2x + y + \dfrac{1}{{2x - y}} = 3\end{array} \right. có một nghiệm \left( {{x_0}; {y_0}} \right) thỏa mãn {x_0} > \dfrac{1}{2}. Khi đó P = {x_0} + y_0^2 có giá trị là
Ta có \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x + y} \right)^2} - 5\left( {4{x^2} - {y^2}} \right) + 6\left( {4{x^2} - 4xy + {y^2}} \right) = 0 \left( 1 \right)\\2x + y + \dfrac{1}{{2x - y}} = 3 \left( 2 \right)\end{array} \right..
\left( 1 \right) \Leftrightarrow 8{x^2} + 12{y^2} - 20xy = 0 \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left( {2x - 3y} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = y\\2x = 3y\end{array} \right..
Với x = y ta có \left( 2 \right) \Rightarrow 3x + \dfrac{1}{x} = 3 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3x + 1 = 0: phương trình vô nghiệm.
Với 2x = 3y ta có \left( 2 \right) \Rightarrow 4y + \dfrac{1}{{2y}} = 3 \Leftrightarrow 8{y^2} - 6y + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = \dfrac{1}{2}\\y = \dfrac{1}{4}\end{array} \right..
Với y = \dfrac{1}{4} \Rightarrow x = \dfrac{3}{8}\left( {KTM} \right).
Với y = \dfrac{1}{2} \Rightarrow x = \dfrac{3}{4}\left( {TM} \right) \Rightarrow P = 1.
Cho hàm số y = - {x^2} + 4x - 3, có đồ thị \left( P \right). Giả sử d là dường thẳng đi qua A\left( {0;\, - 3} \right) và có hệ số góc k. Xác định k sao cho d cắt đồ thị \left( P \right) tại 2 điểm phân biệt E, F sao cho \Delta OEF vuông tại O (O là gốc tọa độ). Khi đó
Phương trình đường thẳng d:y = kx - 3
Phương trình hoành độ giao điểm của \left( P \right) và d: - {x^2} + 4x - 3 = kx - 3 \Leftrightarrow - {x^2} + \left( {4 - k} \right)x = 0 \Leftrightarrow x\left( { - x + 4 - k} \right) = 0 \,\left( 1 \right)
d cắt đồ thị \left( P \right) tại 2 điểm phân biệt khi \,\left( 1 \right) có 2 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow 4 - k \ne 0 \Leftrightarrow k \ne 4.
Ta có E\left( {{x_1};\,k{x_1} - 3} \right), F\left( {{x_2};\,k{x_2} - 3} \right) với {x_1}, {x_2} là nghiệm phương trình \left( 1 \right)
\Delta OEF vuông tại O \Rightarrow \overrightarrow {OE} .\overrightarrow {OF} = 0 \Leftrightarrow {x_1}.{x_2} + \left( {k{x_1} - 3} \right)\left( {k{x_2} - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow {x_1}.{x_2}\left( {1 + {k^2}} \right) - 3k\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 9 = 0 \Leftrightarrow 0.\left( {1 + {k^2}} \right) - 3k\left( {4 - k} \right) + 9 = 0
\Leftrightarrow {k^2} - 4k + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 1\\k = 3\end{array} \right.
Để phương trình sau có 4 nghiệm phân biệt: \left| {10x - 2{x^2} - 8} \right| = {x^2} - 5x + a. Giá trị của tham số a là
Phương trình đã cho tương đương: 2\left| {{x^2} - 5x + 4} \right| = {x^2} - 5x + a, \left( 1 \right).
Đặt t = {x^2} - 5x + a.
Phương trình \left( 1 \right) trở thành: 2\left| {t + 4 - a} \right| = t, \left( 2 \right)
Phương trình \left( 2 \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t \ge 0\\\left[ \begin{array}{l}t = 2a - 8\\t = \dfrac{{2a - 8}}{3}\end{array} \right.\end{array} \right., để phương trình \left( 1 \right) có 4 nghiệm phân biệt thì điều kiện cần là \left( 2 \right) phải có 2 nghiệm phân biệt, tức là 2a - 8 > 0 \Leftrightarrow a > 4, \left( * \right).
Khi đó, thay lại ta có: \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + a = 2a - 8\\3{x^2} - 15x + 3a = 2a - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 8 - a = 0\,\,\,\,\left( 3 \right)\\3{x^2} - 15x + a + 8 = 0\,\,\,\left( 4 \right)\end{array} \right..
Điều kiện để \left( 1 \right) có 4 nghiệm phân biệt là mỗi phương trình bậc 2 ở trên có 2 nghiệm phân biệt và hai nghiệm của \left( 3 \right) không thỏa mãn \left( 4 \right)
Mỗi phương trình \left( 3 \right),\left( 4 \right) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
\left\{ \begin{array}{l}{\Delta _1} = 25 - 4\left( {8 - a} \right) > 0\\{\Delta _2} = {15^2} - 4.3.\left( {a + 8} \right) > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > \dfrac{7}{4}\\a < \dfrac{{43}}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \dfrac{7}{4} < a < \dfrac{{43}}{4}.
Nếu x là nghiệm của \left( 3 \right) thì không thỏa mãn \left( 4 \right)
\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 8 - a = 0\\3{x^2} - 15x + a + 8 \ne 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 8 - a = 0\\3\left( {{x^2} - 5x + 8 - a} \right) - 16 + 4a \ne 0\end{array} \right. \Rightarrow 4a - 16 \ne 0 \Leftrightarrow a \ne 4
So với điều kiện \left( * \right), suy ra 4 < a < \dfrac{{43}}{4}.