Một số bài toán viết phương trình đường thẳng

  •   
Câu 21 Trắc nghiệm

Cho 3 đường thẳng (d1):3x2y+5=0, (d2):2x+4y7=0, (d3): 3x+4y1=0. Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua giao điểm của (d1), (d2) và song song với (d3).

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Tọa độ giao điểm M của (d1)(d2) là nghiệm của hệ {3x2y=52x+4y=7{x=38y=3116M(38;3116).

Phương trình đường thẳng (Δ) song song với (d3) qua M(38;3116) có dạng

(Δ): 3(x+38)+4(y3116)=03x+4y538=024x+32y53=0.

Câu 22 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hình chiếu vuông góc của điểm A(2;1) lên đường thẳng d: 2x+y7=0 có tọa độ là.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Đường thẳng (Δ) vuông góc với d có phương trình: x2y+m=0.

(Δ) đi qua A(2;1) nên:

22.1+m=0m=0

Do đó (Δ):x2y=0.

Gọi A là hình chiếu của A lên d khi đó A=Δd.

Tọa độ A là nghiệm hệ phương trình:

{2x+y7=0x2y=0{x=145y=75.

Vậy A(145;75).

Câu 23 Trắc nghiệm

Cho đường thẳng d:x2y3=0. Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc H của điểm M(0;1) trên đường thẳng.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

ΔdΔ:2x+y+m=0, mà M(0;1)Δ:2.0+1+m=0m=1Δ:2x+y1=0.

Tọa độ điểm H là nghiệm của hệ: {2x+y1=0x2y3=0 {x=1y=1.

Vậy H(1;1).

Câu 24 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai điểm M(4;1), N(1;2), M(x;y) là điểm đối xứng với M qua N. Khi đó x+y có giá trị là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có M(x;y) là điểm đối xứng với M qua N nên N là trung điểm MM.

Tọa độ điểm M{xM=2xNxMyM=2yNyM {xM=6yM=3.

Vậy x+y=3.

Câu 25 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho đường thẳng d:x2y+1=0 và điểm M(2;3). Phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng d

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Δ vuông góc d:x2y+1=0Δ có VTPT là n=(2;1).

Δ qua M(2;3) nên có phương trình là 2(x2)+(y3)=02x+y7=0.

Câu 26 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho ΔABCA(1;2), B(4;2), C(3;5). Một véctơ chỉ phương của đường phân giác trong của góc A

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Ta có AB=(3;4), AC=(4;3)|AB|=|AC|, suy ra ΔABC là tam giác cân tại A.

Do đó đường phân giác trong của góc A cũng chính là đường trung tuyến của tam giác.

Gọi M là trung điểm của BC khi đó AM là véctơ chỉ phương của đường phân giác trong của góc A.

Ta có {xM=xB+xC2yM=yB+yC2{xM=4+(3)2=12yM=2+52=32M(12;32).

Suy ra AM=(12;12).

Vậy một véctơ chỉ phương của đường phân giác trong của góc A có dạng u=(1;1).

Câu 27 Trắc nghiệm

Cho hai điểm A(1;4), B(3;2). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng trung trực của đoạn thẳng AB.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Gọi M là trung điểm của AB{xM=xA+xB2yM=yA+yB2{xM=2yM=1M(2;1).

Đường trung trực của đoạn thẳng AB nhận AB=(2;6) làm VTPT và đi qua M(2;1) nên:

PTTQ: 2(x2)+6(y+1)=0x+3y+1=0.

Câu 28 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABCA(2;3),B(1;2),C(5;4).Đường trung tuyến AM có phương trình tham số

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Gọi M trung điểm BC nên {xM=xB+xC2=152=2yM=yB+yC2=2+42=1

M(2;1)

AM=(0;2)

Đường thẳng AM đi qua A(-2;3) và nhận AM=(0;2) làm VTCP nên có phương trình tham số là:

(AM):{x=2y=32t

Câu 29 Trắc nghiệm

Cho hai điểm A(1;1), B(0;2), C(4;2). Phương trình tổng quát của đường trung tuyến đi qua điểm A của tam giác ABC

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi M là trung điểm của cạnh BC{xM=xB+xC2yM=yB+yC2{xM=2yM=0M(2;0).

Ta có AM=(1;1)nAM=(1;1).

Phương trình đường trung tuyến AM: {nAM=(1;1)A(1;1).

PTTQ: x+y2=0.

Câu 30 Trắc nghiệm

Đường thẳng d qua A(1;1) và có véctơ chỉ phương u=(2;3) có phương trình tham số là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Đường thẳng d qua A(1;1) và có véctơ chỉ phương u=(2;3) có phương trình tham số là

{x=1+2ty=1+3t.

Câu 31 Trắc nghiệm

Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua A(3;4) và có vectơ chỉ phương u=(3;2)

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua A(3;4) và có vectơ chỉ phương u=(3;2) có dạng: {x=3+3ty=42t.

Câu 32 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(2;1) và đường thẳng Δ:{x=1+2ty=2+t. Tìm tọa độ điểm M thuộc đường thẳng Δ sao cho AM=10.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Gọi M(1+2t;2+t).

Do AM=10(2t3)2+(t+1)2=10 5t210t+10=10[t=0t=2.

Với t=0M(1;2).

Với t=2M(3;4).

Vậy M(1;2) hoặc M(3;4).

Câu 33 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABCC(1;2), đường cao BH: xy+2=0, điểm A nằm trên đường thẳng 2xy+5=0. Tọa độ điểm A là.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Đường thẳng AC qua C(1;2)và vuông góc với BH nên có phương trình AC:x+y1=0

Khi đó tọa độ điểm A là nghiệm của hệ {x+y1=02xy+5=0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \dfrac{4}{3}\\y = \dfrac{7}{3}\end{array} \right.. Vậy A\left( { - \dfrac{4}{3};\dfrac{7}{3}} \right).

Câu 34 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABC với A\left( {2;\,4} \right); B\left( {2;\,1} \right); C\left( {5;\,0} \right). Trung tuyến CM đi qua điểm nào dưới đây?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

M là trung điểm của ABnên M\left( {2;\,\dfrac{5}{2}} \right); \overrightarrow {CM} \left( { - 3;\,\dfrac{5}{2}} \right).

Phương trình tham số của đường thẳng CM\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 3t\\y = \dfrac{5}{2}t\end{array} \right..

Với t = 2 thì \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 5\end{array} \right..

Câu 35 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABCA\left( { - 2;7} \right); B\left( {3;5} \right); C\left( {1; - 4} \right). Biết rằng trực tâm của tam giác ABC là điểm H\left( {\dfrac{a}{m};\dfrac{b}{n}} \right), với \min T = \dfrac{{\sqrt 2 }}{2}, b, P = {x_1}{x_2} = - \dfrac{1}{2}, n là các số nguyên dương và \dfrac{a}{m}, \dfrac{b}{n} là các phân số tối giản. Tính T = \dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{n}.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Đường cao AH của \Delta ABC qua A\left( { - 2;7} \right) và nhận \overrightarrow {CB}  = \left( {2;9} \right) làm VTPT nên có phương trình: 2\left( {x + 2} \right) + 9\left( {y - 7} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 9y - 59 = 0.

Đường cao BH của \Delta ABC qua B\left( {3;5} \right) và nhận \overrightarrow {AC}  = \left( {3; - 11} \right) làm VTPT nên có phương trình là 3\left( {x - 3} \right) - 11\left( {y - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 11y + 46 = 0.

Tọa độ điểm H là nghiệm của hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}2x + 9y - 59 = 0\\3x - 11y + 46 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{235}}{{49}}\\y = \dfrac{{269}}{{49}}\end{array} \right..

Vậy T = \dfrac{{72}}{7}.

Câu 36 Trắc nghiệm

Đường thẳng d:\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} = 1, với a \ne 0, b \ne 0, đi qua điểm M\left( { - 1;6} \right) và tạo với các tia Ox, Oy một tam giác có diện tích bằng 4. Tính S = a + 2b.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Đường thẳng d:\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} = 1 đi qua điểm M\left( { - 1;6} \right) \Rightarrow \dfrac{{ - 1}}{a} + \dfrac{6}{b} = 1\left( 1 \right).

Gọi A,B lần lượt là giao điểm của d với các tia Ox,Oy thì A\left( {a;0} \right),B\left( {0;b} \right)a,b > 0.

Đường thẳng d:\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} = 1 tạo với các tia Ox;Oy tam giác có diện tích bằng 4 \Rightarrow ab = 8\left( 2 \right)

Từ \left( 1 \right);\left( 2 \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{ - 1}}{a} + \dfrac{6}{b} = 1\\ab = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{ - 1}}{a} + \dfrac{6}{b} = 1\\ab = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{ - b}}{8} + \dfrac{6}{b} = 1\\ab = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = 2\end{array} \right.(nhận) hoặc\left\{ \begin{array}{l}b =  - 12\\a =  - \dfrac{3}{2}\end{array} \right.(Loại)

\Rightarrow a + 2b = 10.

Câu 37 Trắc nghiệm

Đường thẳng \left( d \right) đi qua I\left( {3;2} \right) cắt Ox; Oy tại M, N sao cho I là trung điểm của MN. Khi đó độ dài MN bằng

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Dễ thấy tam giác OMN vuông tại O suy ra MN = 2OI = 2\sqrt {{3^2} + {2^2}}  = 2\sqrt {13} .

Câu 38 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABCA\left( {3\,;\,4} \right), B\left( {2\,;\,1} \right), C\left( { - 1\,;\, - 2} \right). Gọi M\left( {x\,;\,y} \right) là điểm trên đường thẳng BC sao cho {S_{\Delta ABC}} = 4{S_{\Delta ABM}}. Tính P = x.y.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Dễ thấy \dfrac{{{S_{\Delta ABC}}}}{{{S_{\Delta ABM}}}} = 4 \Leftrightarrow \dfrac{{BC}}{{BM}} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\overrightarrow {BC}  = 4\overrightarrow {BM} \\\overrightarrow {BC}  =  - 4\overrightarrow {BM} \end{array} \right..

TH1: \overrightarrow {BC}  = 4\overrightarrow {BM} thì: \left\{ \begin{array}{l}x - 2 =  - \dfrac{3}{4}\\y - 1 =  - \dfrac{3}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{5}{4}\\y = \dfrac{1}{4}\end{array} \right. \Rightarrow x.y = \dfrac{5}{{16}}.

TH2: \overrightarrow {BC}  =  - 4\overrightarrow {BM} thì: \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = \dfrac{3}{4}\\y - 1 = \dfrac{3}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{11}}{4}\\y = \dfrac{7}{4}\end{array} \right. \Rightarrow x.y = \dfrac{{77}}{{16}}.

Câu 39 Trắc nghiệm

Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Phương trình các cạnh và đường cao của tam giác là AB: 7x - y + 4 = 0; BH: 2x + y - 4 = 0; AH: x - y - 2 = 0. Phương trình đường cao CH của tam giác ABC

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi H\left( {x;y} \right).

Ta có H = AH \cap BH.

Nên tọa độ điểm H là nghiệm của hệ phương trình: \left\{ \begin{array}{l}2x + y = 4\\x - y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 0\end{array} \right., suy ra H\left( {2;0} \right).

Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là \overrightarrow u  = \left( {1;7} \right).

Đường cao CH vuông góc với cạnh AB nên nhận \overrightarrow u làm vectơ pháp tuyến.

Vậy phương trình tổng quát của đường cao CH\left( {x - 2} \right) + 7\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 7y - 2 = 0.

Câu 40 Trắc nghiệm

Gọi \Delta là đường thẳng song song với đường thẳng d:3x - 2y + 12 = 0 và cắt Ox, Oy lần lượt tại A, B sao cho AB = \sqrt {13} . Phương trình nào dưới đây có thể là phương trình của \Delta ?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Cách 1: Tự luận

\Delta \,{\rm{//}}\,d nên \Delta có dạng 3x - 2y + c = 0 với c \ne 12.

\Delta cắt Ox, Oy lần lượt tại A, B suy ra tọa độ của A\left( { - \dfrac{c}{3};0} \right)B\left( {0; - \dfrac{c}{2}} \right).

Theo đề bài AB = \sqrt {13}  \Leftrightarrow A{B^2} = 13 \Leftrightarrow {\left( {\dfrac{c}{3}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{c}{2}} \right)^2} = 13 \Leftrightarrow {c^2} = 36 \Leftrightarrow c =  \pm 6

Với c = 6: \Delta :3x - 2y + 6 = 0.

Với c = - 6: \Delta :3x - 2y - 6 = 0 hay \Delta :6x - 4y - 12 = 0.