Một số bài toán viết phương trình đường thẳng

  •   
Câu 41 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác MNP vuông tại M. Biết điểm M(2;1), N(3;2)P là điểm nằm trên trục Oy. Tính diện tích tam giác MNP.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

P nằm trên Oy P(0;p)MNP vuông tại MMP.MN=0.

Mà MP=(2;p1),MN=(1;3) nên MP.MN=0 2.1+(p1).(3)=0

23p+3=0 p=13.

P(0;13) MP=(2)2+(131)2 =2103MN=12+(3)2=10

S=12210310=103.

Câu 42 Trắc nghiệm

Cho hai điểm P(6;1)Q(3;2) và đường thẳng Δ:2xy1=0. Tọa độ điểm M thuộc Δ sao cho MP+MQ nhỏ nhất.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Đặt F(x,y)=2xy1

Thay P(6;1) vào F(x;y) 2.611=10

Thay Q(3;2) vào F(x;y) 2.(3)(2)1=5.

Suy ra P,Q nằm về hai phía của đường thẳng Δ.

Ta có MP+MQ nhỏ nhất M,P,Q thẳng hàng

PQ cùng phương PM.

Gọi M(x;2x1)Δ, khi đó PQ=(9;3),PM=(x6;2x2)

PQ cùng phương PMx69=2x23 x=0y=1 M(0;1)

Câu 43 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABCA(45;75) và hai trong ba đường phân giác trong có phương trình lần lượt là x2y1=0, x+3y1=0. Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh BC.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Dễ thấy điểm A(45;75) không thuộc hai đường phân giác x2y1=0x+3y1=0. Suy gọi CF:x2y1=0, BE:x+3y1=0 lần lượt là phương trình đường phân giác xuất phát từ đỉnh C, B(như hình vẽ trên).

Gọi d là đường thẳng qua A(45;75) và vuông góc với BE thì d có VTPT là nd=(3;1) nên có phương trình 3(x45)(y75)=03xy1=0. Tọa độ điểm M=dBE thỏa mãn hệ {3xy1=0x+3y1=0{x=25y=15M(25;15).

Suy ra tọa độ điểm đối xứng với A(45;75) qua M(25;15)A(0;1) thì ABC(1).

Gọi d là đường thẳng qua A(45;75) và vuông góc với CF thì d có VTPT là nd=(2;1) nên có phương trình 2(x45)+(y75)=02x+y3=0. Tọa độ điểm N=dCF thỏa mãn hệ {2x+y3=0x2y1=0{x=75y=15N(75;15).

Suy ra tọa độ điểm đối xứng với A(45;75) qua N(75;15)A thì A'' \in BC\left( 2 \right).

Từ \left( 1 \right)\left( 2 \right) ta có \overrightarrow {A'A''}  = \left( {2;0} \right) là một VTCP của BC suy ra VTPT của BC\overrightarrow n  = \left( {0;1} \right). Do đó phương trình cạnh BC:0\left( {x - 0} \right) + 1\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow y + 1 = 0.

Câu 44 Trắc nghiệm

Cho hai đường thẳng d{d^\prime } biết d:2x + y - 8 = 0{d^\prime }:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 3 - t}\end{array}} \right.. Biết I\left( {a;{\rm{ }}b} \right) là tọa độ giao điểm của d{d^\prime }. Khi đó tổng a + b bằng

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Tham số t ứng với giao điểm của d{d^\prime } là nghiệm của phương trình

2\left( {1 + 2t} \right) + \left( {3 - t} \right) - 8 = 0 \Leftrightarrow t = 1. Khi đó \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow I\left( {3;{\rm{ }}2} \right) \Rightarrow a + b = 5.

Câu 45 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm M\left( {1;2} \right) và đường thẳng d:2x + y - 5 = 0. Toạ độ của điểm đối xứng với điểm M qua d

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Bước 1: Gọi M’ là điểm đối xứng của M  qua d. Viết phương trình MM’.

\overrightarrow n  = \left( {2;\,1} \right) là một VTPT của d

Gọi M’ là điểm đối xứng của M qua d \Rightarrow MM' \bot d

\Rightarrow \overrightarrow {{n_1}}  = \left( { - 1;2} \right) là một VTPT của MM’

\Rightarrow Phương trình MM’: - 1\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow  - x + 2y - 3 = 0

Bước 2: Tìm điểm I  là giao điểm của MM’ và d.

Gọi I là giao điểm của MM’ và d  \Rightarrow Tọa độ điểm I là nghiệm của hệ phương trình:

\left\{ \begin{array}{l} - x + 2y - 3 = 0\\2x + y - 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{7}{5}\\y = \dfrac{{11}}{5}\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {\dfrac{7}{5};\dfrac{{11}}{5}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MI}  = \left( {\dfrac{2}{5};\dfrac{1}{5}} \right)

Gọi M'\left( {a;b} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IM'}  = \left( {a - \dfrac{7}{5};b - \dfrac{{11}}{5}} \right)

Bước 3: Từ \overrightarrow {MI}  = \overrightarrow {IM'} để tìm M’.

Vì M’ là điểm đối xứng của M qua d \Rightarrow M’ là điểm đối xứng của M qua I

\Rightarrow \overrightarrow {MI}  = \overrightarrow {IM'}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - \dfrac{7}{5} = \dfrac{2}{5}\\b - \dfrac{{11}}{5} = \dfrac{1}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \dfrac{9}{5}\\b = \dfrac{{12}}{5}\end{array} \right. \Rightarrow M'\left( {\dfrac{9}{5};\dfrac{{12}}{5}} \right)

Câu 46 Trắc nghiệm

Đường thẳng đi qua hai điểm A(-1;4)B(2;-7) có phương trình là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi phương trình đường thẳng ABy = ax + b.

A \in AB nên 4 = –a + b.

B \in AB nên –7 = 2a + b.

Ta có hệ phương trình

\left\{ \begin{array}{l} - a + b = 4\\2a + b =  - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \dfrac{{11}}{3}\\b = \dfrac{1}{3}\end{array} \right.

Vậy phương trình đường thẳng ABy =  - \dfrac{{11}}{3}x + \dfrac{1}{3} \Leftrightarrow 3y =  - 11x + 1 \Leftrightarrow 11x + 3y - 1 = 0.

Câu 47 Trắc nghiệm

Đường thẳng đi qua A\left( { - 1;2} \right), nhận \overrightarrow n = \left( {2; - 4} \right) làm véc tơ pháp tuyến có phương trình là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Gọi \left( d \right) là đường thẳng đi qua A và nhận \overrightarrow n  = \left( {2; - 4} \right) hay \dfrac{1}{2}\overrightarrow n  = \left( {1; - 2} \right) làm VTPT

  \Rightarrow \left( d \right):x + 1 - 2\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 5 = 0 

Câu 48 Trắc nghiệm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A\left( { - 2;4} \right)\,;B\left( { - 6;1} \right) là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có: \overrightarrow {AB}  = \left( { - 4; - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_{AB}}}  = \left( {3; - 4} \right) là 1 VTPT của AB.

Đường thẳng AB đi qua A(-2;4) và nhận \overrightarrow {{n_{AB}}}  = \left( {3; - 4} \right) làm VTPT nên có phương trình:

3\left( {x + 2} \right) - 4\left( {y - 4} \right) = 0 hay 3x - 4y + 22 = 0.

Câu 49 Trắc nghiệm

Cho đường thẳng \left( d \right):3x + 5y - 15 = 0. Phương trình nào sau đây không trùng (d).

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Ta có đường thẳng \left( d \right):3x + 5y - 15 = 0 có : \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow n  = \left( {3;5} \right)\\A\left( {5;0} \right) \in d\end{array} \right.

\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u  = \left( { - \dfrac{5}{3};1} \right)\\A\left( {5;0} \right) \in d\end{array} \right. \Rightarrow \left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - \dfrac{5}{3}t\\y = t\end{array} \right.

Suy ra D đúng.

\left( d \right):3x + 5y - 15 = 0 \Leftrightarrow 3x + 5y = 15 \Leftrightarrow \dfrac{x}{5} + \dfrac{y}{3} = 1

Suy ra A đúng.

\left( d \right):3x + 5y - 15 = 0 \Leftrightarrow  - 5y = 3x - 15 \Leftrightarrow y =  - \dfrac{3}{5}x + 3

Suy ra B đúng.

Câu 50 Trắc nghiệm

Cho đường thẳng \left( d \right):x - 2y + 1 = 0. Nếu đường thẳng \left( \Delta \right) đi qua M\left( {1; - 1} \right) và song song với \left( d \right) thì \left( \Delta  \right) có phương trình

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có \left( \Delta  \right)//\left( d \right)x - 2y + 1 = 0 \Rightarrow \left( \Delta  \right):x - 2y + c = 0\left( {c \ne 1} \right)

Ta lại có M\left( {1; - 1} \right) \in \left( \Delta  \right) \Rightarrow 1 - 2\left( { - 1} \right) + c = 0 \Leftrightarrow c =  - 3

Vậy \left( \Delta  \right):x - 2y - 3 = 0

Câu 51 Trắc nghiệm

Cho ba điểm A\left( {1; - 2} \right)\,,B\left( {5; - 4} \right)\,,C\left( { - 1;4} \right) . Đường cao AA' của tam giác ABC có phương trình

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có \overrightarrow {BC}  = \left( { - 6;8} \right)

Gọi AA' là đường cao của tam giác \Delta ABC \Rightarrow AA' nhận \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow n  = \overrightarrow {BC}  = \left( { - 6;8} \right)\\A\left( {1; - 2} \right)\end{array} \right.

Suy ra AA': - 6\left( {x - 1} \right) + 8\left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow  - 6x + 8y + 22 = 0 \Leftrightarrow 3x - 4y - 11 = 0.

Câu 52 Trắc nghiệm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M\left( {6;{\rm{ }}3} \right), N\left( { - 3;{\rm{ 6}}} \right). Gọi P\left( {x;{\rm{ }}y} \right) là điểm trên trục hoành sao cho ba điểm M, N, P thẳng hàng, khi đó x + y có giá trị là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

P\left( {x;{\rm{ }}y} \right) là điểm trên trục hoành nên suy ra P\left( {x;{\rm{ 0}}} \right).

Ta có: \overrightarrow {MN}  = \left( { - 9;{\rm{ }}3} \right); \overrightarrow {MP}  = \left( {x - 6;{\rm{ }} - 3} \right).

Ba điểm M, N, P thẳng hàng khi \overrightarrow {MP}  = k\overrightarrow {MN} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 6 = k.\left( { - 9} \right)\\ - 3 = k.3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 15\\k =  - 1\end{array} \right..

Vậy P\left( {15;{\rm{ 0}}} \right), suy ra x + y = 15.

Câu 53 Trắc nghiệm

Cho đường thẳng \left( d \right):4x - 3y + 5 = 0. Nếu đường thẳng \left( \Delta \right) đi qua góc tọa độ và vuông góc với \left( d \right) thì \left( \Delta  \right)có phương trình:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Ta có: \overrightarrow {{n_d}}  = \left( {4; - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}}  = \left( {3;4} \right)

Đường thẳng \Delta  \bot d \Rightarrow \Delta nhận \overrightarrow {{u_d}}  = \left( {3;4} \right) làm VTPT và đi qua O\left( {0;0} \right).

Khi đó: \left( \Delta  \right):3\left( {x - 0} \right) + 4\left( {y - 0} \right) = 0 hay 3x+4y=0

Câu 54 Trắc nghiệm

Cho hai điểm A\left( { - 2;3} \right)\,;B\left( {4; - 1} \right). Viết phương trình trung trực đoạn AB.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Gọi M trung điểm AB \Rightarrow M\left( {1;1} \right)

Ta có \overrightarrow {AB}  = \left( {6; - 4} \right)

Gọi d là đường thẳng trung trực của AB.

Phương trình d nhận \overrightarrow n  = \left( {6; - 4} \right) làm VTPT và đi qua M\left( {1;1} \right)

Suy ra \left( d \right):6\left( {x - 1} \right) - 4\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x - 4y - 2 = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y - 1 = 0

Câu 55 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABCA\left( { - 1; - 2} \right);B\left( {0;2} \right);C\left( { - 2;1} \right). Đường trung tuyến BM có phương trình là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Gọi M là trung điểm AC \Rightarrow M\left( { - \dfrac{3}{2}; - \dfrac{1}{2}} \right) . \overrightarrow {BM}  = \left( { - \dfrac{3}{2}; - \dfrac{5}{2}} \right)

 BM qua B\left( {0;2} \right) và nhận \overrightarrow n  = \left( {5; - 3} \right) làm VTPT \Rightarrow BM:5x - 3\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 5x - 3y + 6 = 0

Câu 56 Trắc nghiệm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A\left( {2;\, - 1} \right) và nhận \overrightarrow u  = \left( { - 3;\,2} \right) làm vectơ chỉ phương là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A\left( {2;\, - 1} \right) và nhận \overrightarrow u  = \left( { - 3;\,2} \right) làm vectơ chỉ phương có dạng: \left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y =  - 1 + 2t\end{array} \right.

Câu 57 Trắc nghiệm

Cho \left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 3 + t.\end{array} \right. . Hỏi có bao nhiêu điểm M \in \left( d \right) cách A\left( {9;1} \right) một đoạn bằng 5.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Gọi M\left( {2 + 3m;3 + m} \right) \Rightarrow AM = \sqrt {{{\left( {2 + 3m - 9} \right)}^2} + {{\left( {3 + m - 1} \right)}^2}} = \sqrt {10{m^2} - 38m + 53}

Theo YCBT ta có AM = 5 \Leftrightarrow A{M^2} = 25 \Leftrightarrow 10{m^2} - 38m + 53 = 25 \Leftrightarrow 10{m^2} - 38m + 28 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1 \Rightarrow M\left( {5;4} \right)\\m = \dfrac{{14}}{5} \Rightarrow M\left( {\dfrac{{52}}{5};\dfrac{{29}}{5}} \right)\end{array} \right.

Vậy có hai điểm M thỏa YCBT.

Câu 58 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABC biết trực tâm H\left( {1;\;1} \right) và phương trình cạnh AB:5x - 2y + 6 = 0, phương trình cạnh AC:4x + 7y - 21 = 0. Phương trình cạnh BC

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Phương trình AB:5x - 2y + 6 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_{AB}}}  = \left( {5;\; - 2} \right).

Phương trình AC:4x + 7y - 21 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_{AC}}}  = \left( {4;\;7} \right).

Ta có BH \bot AC \Rightarrow \overrightarrow {{n_{BH}}} .\overrightarrow {{n_{AC}}}  = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_{BH}}}  = \left( {7;\; - 4} \right).

Suy ra phương trình đường thẳng BH\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_{BH}}}  = \left( {7; - 4} \right)\\H\left( {1;1} \right)\end{array} \right..

BH:7\left( {x - 1} \right) - 4\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 7x - 4y - 3 = 0.

Ta có điểm B là giao điểm của hai đường thẳng ABBH, suy ra tọa độ điểm B là nghiệm của hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}5x - 2y + 6 = 0\\7x - 4y - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 5\\y =  - \dfrac{{19}}{2}\end{array} \right. \Rightarrow B\left( { - 5;\; - \dfrac{{19}}{2}} \right).

A là giao điểm của AB,AC thì \left\{ \begin{array}{l}5x - 2y + 6 = 0\\4x + 7y - 21 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {0;3} \right).

Phương trình cạnh BC\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_{BC}}}  = \overrightarrow {AH}  = \left( {1; - 2} \right)\\B\left( { - 5; - \dfrac{{19}}{2}} \right)\end{array} \right..

\Rightarrow BC:x + 5 - 2\left( {y + \dfrac{{19}}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 14 = 0

Vậy BC:x - 2y - 14 = 0.

Câu 59 Trắc nghiệm

Cho 4 điểm A\left( { - 3;1} \right),B\left( { - 9; - 3} \right),C\left( { - 6;0} \right),D\left( { - 2;4} \right). Tìm tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng ABCD.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có \overrightarrow {AB}  = \left( { - 6; - 4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_{AB}}}  = \left( {2; - 3} \right)

Đường thẳng AB qua A(-3;1) và nhận \overrightarrow {{n_{AB}}}  = \left( {2; - 3} \right) làm vecto pháp tuyến có phương trình là: 2.(x+3)-3(y-1)=0

\Rightarrow \left( {AB} \right):2x - 3y =  - 9

Ta có \overrightarrow {CD}  = \left( {4;4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_{CD}}}  = \left( {1; - 1} \right) \Rightarrow \left( {CD} \right):x - y =  - 6

Gọi N = AB \cap CD

Suy ra tọa độ của N là nghiệm của hệ \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y =  - 9\\x - y =  - 6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 9\\y =  - 3\end{array} \right. \Rightarrow N\left( { - 9; - 3} \right)

Câu 60 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABC với A\left( {2;3} \right);B\left( { - 4;5} \right);C\left( {6; - 5} \right). M,N lần lượt là trung điểm của ABAC. Phương trình tham số của đường trung bình MN là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có: M\left( { - 1;4} \right);N\left( {4; - 1} \right).

MN đi qua M\left( { - 1;4} \right) và nhận \overrightarrow {MN}  = \left( {5; - 5} \right) hay \dfrac{1}{5}\overrightarrow {MN} = \left( {1; - 1} \right) làm VTCP

\Rightarrow MN:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 4 - t\end{array} \right.