Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [−10;10] để phương trình mx2−mx+1=0 có nghiệm.
Nếu m=0 thì phương trình trở thành 1=0: vô nghiệm.
Khi m≠0, phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi
Δ=m2−4m≥0⇔[m≤0m≥4
Kết hợp điều kiện m≠0, ta được [m<0m≥4
Mà m∈Z và m∈[−10;10]⇒m∈{−10;−9;−8;...;−1}∪{4;5;6;...;10}.
Vậy có tất cả 17 giá trị nguyên m thỏa mãn bài toán.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 3x2−(m+2)x+m−1=0 có một nghiệm gấp đôi nghiệm còn lại.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ>0
⇔m2−8m+16>0⇔(m−4)2>0⇔m≠4.(∗)
Theo định lí Viet, ta có {x1⋅x2=m−13;x1+x2=m+23x1=2x2⇔{x1=29(m+2),x2=19(m+2)x1⋅x2=m−13
⇒281(m+2)2=m−13⇔2m2−19m+35=0⇔[m=52m=7(thỏa mãn(∗)).
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 3x2−2(m+1)x+3m−5=0 có một nghiệm gấp ba nghiệm còn lại.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ′>0
⇔m2−7m+16>0⇔(m−72)2+154>0,∀m∈R.
Theo định lí Viet, ta có {x1⋅x2=3m−53;x1+x2=2(m+1)3x1=3x2⇔{x1=m+12,x2=m+16x1⋅x2=3m−53
⇒(m+1)212=3m−53⇔m2−10m+21=0⇔[m=3m=7
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hai đồ thị hàm số y=−x2−2x+3 và y=x2−m có điểm chung.
Phương trình hoành độ giao điểm −x2−2x+3=x2−m
⇔2x2+2x−m−3=0. (∗)
Để hai đồ thị hàm số có điểm chung khi và chỉ khi phương trình (∗) có nghiệm
⇔Δ/=1−2(−m−3)≥0⇔m≥−72.
Nếu a,b,c,d là các số thực khác 0, biết c và d là nghiệm của phương trình x2+ax+b=0 và a,b là nghiệm của phương trình x2+cx+d=0 thì a+b+c+d bằng:
c và d là nghiệm của phương trìnhx2+ax+b=0 ⇒{c+d=−a(1)cd=b(2)
a,b là nghiệm của phương trình x2+cx+d=0 ⇒{a+b=−c(3)ab=d(4)
(3);(4);(1) ⇒−a−b+ab=−a ⇒−b+ab=0 ⇒a=1
(3);(4);(2) ⇒(a+b)ab=−b ⇒(a+b)a=−1 ⇒b=−2 ⇒c=1, d=−2
⇒a+b+c+d=−2
Cho phương trình x2−2(m+1)x+m2+2=0 với m là tham số. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1;x2 sao cho |x41−x42|=16m2+64m
Ta có |x41−x42|=|(x21+x22)(x21−x22)|=[(x1+x2)2−2x1x2]|x1−x2||x1+x2|
Mà
|x1−x2|=√(x1−x2)2=√(x1+x2)2−4x1x2=√(2m+2)2−4(m2+2)=√8m−4
Suy ra
|x41−x42|=[(2m+2)2−2(m2+2)]√8m−4|2m+2|
=(2m2+8m)√8m−4|2m+2|
Suy ra |x41−x42|=16m2+64m⇔(2m2+8m)√8m−4|2m+2|=16m2+64m
⇔(m2+4m)(√8m−4|2m+2|−8)=0⇔[m2+4m=0(1)√8m−4|2m+2|=8(2)
Ta có (1)⇔[m=0m=−4 (loại)
(2)⇔(8m−4)(2m+2)2=64⇔32m3+48m2−80=0
⇔m=1 (thỏa mãn (*))
Vậy m=1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho phương trình x2−2(m+1)x+m2+2=0 với m là tham số. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1;x2 sao cho A=x1x2−2(x1+x2)−6 đạt giá trị nhỏ nhất
Ta có A=x1x2−2(x1+x2)−6=m2+2−2(2m+2)−6=m2−4m−8
⇒A=(m−2)2−12≥−12
Suy ra min , m = 2 thỏa mãn (*)
Vậy với m = 2 thì biểu thức A đạt giá trị nhỏ nhất.
Ta có:
\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\left( {5{m^2} - 4} \right)x = 2m + x\\ \Leftrightarrow \left( {5{m^2} - 4} \right)x - 2m - x = 0\\ \Leftrightarrow \left( {5{m^2} - 5} \right)x - 2m = 0\end{array}
Phương trình trên có nghiệm
\begin{array}{l} \Leftrightarrow 5{m^2} - 5 \ne 0\\ \Leftrightarrow 5\left( {{m^2} - 1} \right) \ne 0\\ \Leftrightarrow {m^2} \ne 1\\ \Leftrightarrow m \ne \pm 1\end{array}
\left( P \right):\,\,y = a{x^2} + bx + c có a < 0 và tọa độ đỉnh là (2;5) hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 5 khi x = 2.
Do đó a{x^2} + bx + c \le 5\,\,\forall x.
Vậy phương trình a{x^2} + bx + c = m vô nghiệm khi và chỉ khi m > 5.
Số các giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn \left[ { - 5;5} \right] để phương trình {x^2} + 4mx + {m^2} = 0 có hai nghiệm âm phân biệt
Ta có \Delta ' = {\left( {2m} \right)^2} - {m^2} = 4{m^2} - {m^2} = 3{m^2}
Theo hệ thức Vi-et ta có: \left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = - 4m\\P = {x_1}.{x_2} = {m^2}\end{array} \right.
Phương trình có 2 nghiệm âm phân biệt \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{m^2} > 0\\ - 4m < 0\\{m^2} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m > 0
Mà m \in \left[ { - 5;5} \right],m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { 1;2;3;4;5} \right\}
Có 5 giá trị m thỏa mãn đề bài.
Phương trình {x^2} + \left( {m + 1} \right)x + m - 2 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm trái dấu khi
Phương trình{x^2} + \left( {m + 1} \right)x + m - 2 = 0 có 2 nghiệm trái dấu khi ac < 0 \Leftrightarrow m - 2 < 0 \Leftrightarrow m < 2
Do {x_1};\,{x_2} là các nghiệm của phương trình {x^2} + 4x - 15 = 0 nên áp dụng định lí Vi-ét ta có: \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 4\\{x_1}{x_2} = - 15\end{array} \right..
Vậy \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} - 4.\left( { - 15} \right)} = \sqrt {76} .Phương trình ax + b = 0 có nghiệm khi:
Phương trình ax + b = 0 có nghiệm nếu nó có nghiệm duy nhất hoặc vô số nghiệm.
- Phương trình ax + b = 0 có nghiệm duy nhất nếu a \ne 0.
- Phương trình ax + b = 0 vô số nghiệm nếu a = b = 0.
Vậy phương trình ax + b = 0 có nghiệm nếu \left[ \begin{array}{l}a = b = 0\\a \ne 0\end{array} \right..
Cho hai phương trình {x^2} - mx + 2 = 0 và{x^2} + 2x - m = 0. Có bao nhiêu giá trị của m để một nghiệm của phương trình này và một nghiệm của phương trình kia có tổng là 3?
Gọi {x_0} là một nghiệm của phương trình {x^2} - mx + 2 = 0.
Suy ra 3 - {x_0} là một nghiệm của phương trình {x^2} + 2x - m = 0.
Khi đó, ta có hệ \left\{ \begin{array}{l}x_0^2 - m{x_0} + 2 = 0\\{\left( {3 - {x_0}} \right)^2} + 2\left( {3 - {x_0}} \right) - m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x_0^2 - m{x_0} + 2 = 0.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\m = x_0^2 - 8{x_0} + 15.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.
Thay \left( 2 \right) vào \left( 1 \right), ta được x_0^2 - \left( {x_0^2 - 8{x_0} + 15} \right){x_0} + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 2\\{x_0} = \dfrac{{7 \pm 3\sqrt 5 }}{2}\end{array} \right.cho ta 3 giá trị của m cần tìm.
Ta có: {x^2} = 4 \Leftrightarrow \left| x \right| = 2
\Rightarrow Đáp án A đúng.
Cho phương trình ax + b = 0. Chọn mệnh đề đúng:
- Nếu a \ne 0 thì phương trình có nghiệm x = - \dfrac{b}{a}.
- Nếu a = 0 và b = 0 thì phương trình có vô số nghiệm.
- Nếu a = 0 và b \ne 0 thì phương trình vô nghiệm.
Từ đó C đúng.
Phương trình a{x^2} + bx + c = 0 có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:
- TH1: Nếu a \ne 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất \Leftrightarrow \Delta = 0.
- TH2: Nếu a = 0 thì phương trình trở thành bx + c = 0 có nghiệm duy nhất \Leftrightarrow b \ne 0.
Phương trình {x^2} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right)x + 2\sqrt 3 = 0:
Ta có:
{x^2} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right)x + 2\sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 2x} \right) - \left( {\sqrt 3 x - 2\sqrt 3 } \right) = 0 \Leftrightarrow x\left( {x - 2} \right) - \sqrt 3 \left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x - \sqrt 3 } \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = \sqrt 3 \end{array} \right.
Vậy phương trình có hai nghiệm dương phân biệt.
Phương trình {x^2} + m = 0 có nghiệm khi và chỉ khi:
Xét {x^2} + m = 0
Phương trình có nghiệm khi \Delta \ge 0 \Leftrightarrow - 4m \ge 0 \Leftrightarrow m \le 0 .
Cho phương trình a{x^2} + bx + c = 0\left( 1 \right). Đặt S = - \dfrac{b}{a},P = \dfrac{c}{a}, hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Đáp án A: Nếu P < 0 \Rightarrow ac < 0 nên phương trình có hai nghiệm trái dấu.
Đáp án B: Ta xét phương trình {x^2} + x + 1 = 0 có P = 1 > 0,S < 0 nhưng lại vô nghiệm nên B sai.
Đáp án C, D: Nếu \Delta > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt. khi đó S,P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình. Do đó:
+) Nếu P > 0 và S < 0 thì \left( 1 \right) có 2 nghiệm âm phân biệt.
+) Nếu P > 0 và S > 0 thì \left( 1 \right) có 2 nghiệm dương phân biệt.