Nếu một cung tròn có số đo là a0 thì số đo radian của nó là:
Áp dụng công thức α=a.π180 với α tính bằng radian, a tính bằng độ.
Đổi số đo của góc 700 sang đơn vị radian.
Áp dụng công thức α=a.π180 với α tính bằng radian, a tính bằng độ.
Ta có α=a.π180=70π180=7π18.
Đổi số đo của góc π12rad sang đơn vị độ, phút, giây
Từ công thức α=a.π180⇒a=(α.180π)0 với α tính bằng radian, a tính bằng độ.
Ta có a=(α.180π)0=(π12.180π)0=150.
Đổi số đo của góc −3π16rad sang đơn vị độ, phút, giây.
Ta có a=(α.180π)0=(−3π16.180π)0 =(−1354)0=−33045′.
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Từ công thức ℓ=Rα⇒ℓ và α tỷ lệ với nhau.
Tính độ dài ℓ của cung trên đường tròn có bán kính bằng 20cm và số đo π16.
Áp dụng công thức ℓ=Rα=20.π16≈3,93cm.
Một đường tròn có đường kính bằng 20cm. Tính độ dài của cung trên đường tròn có số đo 350(lấy 2 chữ số thập phân).
Cung có số đo 350 thì có số đó radian là α=aπ180=35π180=7π36.
Bán kính đường tròn R=202=10cm.
Suy ra ℓ=αR=7π36.10≈6,11cm.
Tính số đo cung có độ dài của cung bằng 403cm trên đường tròn có bán kính 20cm.
Ta có ℓ=αR⇔α=ℓR=40320=23≈0,67rad.
Một cung tròn có độ dài bằng 2 lần bán kính. Số đo radian của cung tròn đó là
ℓ=αR⇔α=ℓR=2RR=2rad.
Trên đường tròn bán kính R, cung tròn có độ dài bằng 16 độ dài nửa đường tròn thì có số đo (tính bằng radian) là:
Ta có ℓ=αR⇔α=ℓR=16πRR=π6.
Một cung có độ dài 10cm, có số đo bằng radian là 2,5 thì đường tròn của cung đó có bán kính là:
Ta có l=Rα⇔R=lα=102,5=4.
Bánh xe đạp của người đi xe đạp quay được 2 vòng trong 5 giây. Hỏi trong 2 giây, bánh xe quay được 1 góc bao nhiêu độ.
Trong 2 giây bánh xe đạp quay được 2.25=45 vòng tức là quay được cung có độ dài là l=45.2πR=85πR.
Ta có l=Rα⇔α=lR=85πRR=85π.
=2880
Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là:
72răng có chiều dài là 2πR nên 10 răng có chiều dài l=10.2πR72=5π18R
Theo công thức l=Rα⇔α=lR=518πRR=518π mà a=180απ=180.518ππ=500.
Ta có: l=Rα⇒3=6.α⇒α=12.