Cho ΔMNP, em hãy chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:
Vì trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại và hiệu độ dài hai cạnh bất kì nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại nên các đáp án B, C đều đúng.
Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác.
+ Xét bộ ba: 6cm,6cm,5cm. Ta có: 6+6=12>5;6+5=11>6 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 6cm,6cm,5cm lập thành một tam giác. Loại đáp án A.
+ Xét bộ ba: 7cm,8cm,10cm. Ta có: 7+8=15>10;8+10=18>7;10+7=17>8 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 7cm,8cm,10cm lập thành một tam giác. Loại đáp án B.
+ Xét bộ ba: 12cm,15cm,9cm. Ta có: 12+15=27>9;15+9=24>12;9+12=21>15 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 12cm,15cm,9cm lập thành một tam giác. Loại đáp án C.
+ Xét bộ ba: 11cm,20cm,9cm. Ta có: 11+9=20 (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 11cm,20cm,9cm không lập thành một tam giác. Chọn đáp án D.
Cho ΔABC có cạnh AB=10cm và cạnh BC=7cm. Tính độ dài cạnh AC biết độ dài cạnh AC là một số nguyên tố lớn hơn 11.
Gọi độ dài cạnh AC là x(x>0).
Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
10−7<x<10+7⇒3<x<17. Vì x là số nguyên lớn hơn 11 nên x=13.
Vậy độ dài cạnh AC=13cm.
Cho tam giác ABC biết AB=2cm;BC=7cm và cạnh AC là một số tự nhiên lẻ. Chu vi tam giác ABC là:
Gọi độ dài cạnh AC là x(x>0).
Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
7−2<x<7+2⇒5<x<9. Vì x là số tự nhiên lẻ nên x=7. Độ dài cạnh AC=7cm.
Chu vi tam giác ABC là: AB+BC+AC=2+7+7=16(cm).
Cho tam giác ABC có BC=5cm, AC=1cm và độ dài cạnh AB là một số nguyên. Tam giác ABC là tam giác gì?
Gọi độ dài cạnh AB là x(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
5−1<x<5+1⇒4<x<6. Vì x là số nguyên nên x=5. Độ dài cạnh AB=5cm.
Tam giác ABC có: AB=BC=5cm nên tam giác ABC cân tại B.
Cho ΔABC cân tại A có một cạnh bằng 6cm. Tính cạnh BC của tam giác đó biết chu vi của tam giác là 20cm.
ΔABC cân tại A.
- Trường hợp 1: AB=AC=6cm⇒BC=20−6−6=8cm.
Ta có: {AB+AC=6+6=12>BC=8cmAB+BC=6+8=14>AC=6cmBC+AC=8+6=14>AB=6cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
- Trường hợp 2: BC=6cm⇒AB=AC=(20−6):2=7cm.
Ta có: {AB+AC=7+7=14>BC=6cmAB+BC=7+6=13>AC=7cmBC+AC=6+7=13>AB=7cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Do đó ΔABC cân tại A có: AB=AC=6cm;BC=8cm hoặc BC=6cm;AB=AC=7cm thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy BC=8cm hoặc BC=6cm.
Cho ΔABC có AB<AC. Trên đường phân giác AD lấy điểm E. Chọn câu đúng.

Trên cạnh AC lấy điểm K sao cho: AK=AB.
Xét ΔABE và ΔAKE có:
AB=AK (cách dựng)
^BAE=^KAE (vì AD là tia phân giác ^BAC)
AE cạnh chung
⇒ΔABE=ΔAKE(c.g.c)
⇒EB=EK (hai cạnh tương ứng).
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCEK ta có: EC−EK<KC mà EK=EB(cmt) suy ra EC−EB<KC (1)
Mặt khác: KC=AC−AK=AC−AB (vì AK=AB theo cách dựng) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: EC−EB<AC−AB.
Cho ΔABC có điểm M là một điểm bất kì nằm trong tam giác. So sánh MB+MC và AB+AC.

Gọi I là giao điểm của BM và AC.
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔIMC ta có: MC<MI+IC (1)
Cộng MB vào hai vế (1) ta được: MC+MB<MI+IC+MB
⇒MC+MB<MI+MB+IC
⇒MC+MB<IB+IC (2)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔIBA ta có: IB<IA+AB (3)
Cộng IC vào hai vế (3) ta được: IB+IC<IA+AB+IC
⇒IB+IC<IA+IC+AB
⇒IB+IC<AC+AB (4)
Từ (2) và (4) suy ra MB+MC<AB+AC.
Có bao nhiêu tam giác có độ dài hai cạnh là 9cm và 3cm còn độ dài cạnh thứ ba là một số nguyên (cm)?
Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là x(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
9−3<x<9+3⇒6<x<12. Vì x là số nguyên nên x∈{7;8;9;10;11}.
Vì có 5 giá trị của x thỏa mãn nên có 5 tam giác thỏa mãn điều kiện đề bài.
Cho hình vẽ dưới đây với ^xOy là góc nhọn. Chọn câu đúng.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔMIN ta có: MN<MI+NI (1)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔEIF ta có: EF<IF+IE (2)
Cộng (1) với (2) theo vế với vế ta được:
MN+EF<MI+NI+IF+IE
⇒MN+EF<(MI+IF)+(NI+IE)⇒MN+EF<MF+NE.
Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. Chọn câu đúng.

Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC.
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔAMB ta được: MA+MB>AB (1)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔBMC ta được: MB+MC>BC (2)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCMA ta được: MC+MA>CA (3)
Cộng (1), (2) và (3) theo vế với vế ta được:
MA+MB+MB+MC+MC+MA>AB+BC+CA⇒2(MA+MB+MC)>AB+BC+CA⇒MA+MB+MC>AB+BC+CA2.
Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. So sánh tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A,B,C với chu vi tam giác ABC.

Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC.
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔAMB ta được: MA+MB>AB (1)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔBMC ta được: MB+MC>BC (2)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCMA ta được: MC+MA>CA (3)
Cộng (1), (2) và (3) theo vế với vế ta được:
MA+MB+MB+MC+MC+MA>AB+BC+CA⇒2(MA+MB+MC)>AB+BC+CA⇒MA+MB+MC>AB+BC+CA2.
Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. So sánh tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A,B,C với chu vi tam giác ABC.

Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC.
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔAMB ta được: MA+MB>AB (1)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔBMC ta được: MB+MC>BC (2)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCMA ta được: MC+MA>CA (3)
Cộng (1), (2) và (3) theo vế với vế ta được:
MA+MB+MB+MC+MC+MA>AB+BC+CA⇒2(MA+MB+MC)>AB+BC+CA⇒MA+MB+MC>AB+BC+CA2.
Cho ΔABC, trên BC lấy điểm M bất kì nằm giữa B và C.
So sánh AB+AC+BC và 2AM.

Xét ΔAMB có: AM<AB+BM (bất đẳng thức tam giác) (1)
Xét ΔAMC có: AM<AC+MC (bất đẳng thức tam giác) (2)
Vì M nằm giữa B và C (gt) suy ra: BC=BM+MC.
Cộng (1) và (2) theo từng vế của hai bất đẳng thức ta được:
AM+AM<AB+BM+AC+MC⇒2AM<AB+(BM+MC)+AC⇒2AM<AB+BC+AC..
Cho ΔABC, em hãy chọn đáp án sai trong các đáp án sau:
Vì trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại và hiệu độ dài hai cạnh bất kì nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại nên các đáp án A, B, C đều đúng, đáp án D sai.
Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác.
+ Xét bộ ba: 3cm,5cm,7cm. Ta có: {3+5=8>73+7=10>55+7=12>3 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm,5cm,7cm lập thành một tam giác. Loại đáp án A.
+ Xét bộ ba: 4cm,5cm,6cm. Ta có: {4+5=9>65+6=11>44+6=10>5 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 4cm,5cm,6cm lập thành một tam giác. Loại đáp án B.
+ Xét bộ ba: 2cm,5cm,7cm. Ta có: 2+5=7 (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 2cm,5cm,7cm không lập thành một tam giác. Chọn đáp án C.
+ Xét bộ ba: 3cm,5cm,6cm. Ta có: {3+6=9>53+5=8>65+6=11>3 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm,5cm,6cm lập thành một tam giác. Loại đáp án D.
Cho ΔABC có cạnh AB=1cm và cạnh BC=4cm. Tính độ dài cạnh AC biết độ dài cạnh AC là một số nguyên.
Gọi độ dài cạnh AC là x(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
4−1<x<4+1⇔3<x<5. Vì x là số nguyên nên x=4. Vậy độ dài cạnh AC=4cm.
Cho tam giác ABC biết AB=1cm;BC=9cm và cạnh AC là một số nguyên. Chu vi tam giác ABC là
Gọi độ dài cạnh AC là x(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
9−1<x<9+1⇔8<x<10. Vì x là số nguyên nên x=9. Độ dài cạnh AC=9cm.
Chu vi tam giác ABC là AB+BC+AC=1+9+9=19cm.
Cho tam giác ABC có BC=1cm, AC=8cm và độ dài cạnh AB là một số nguyên (cm). Tam giác ABC là tam giác gì?
Gọi độ dài cạnh AB là x(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
8−1<x<8+1⇔7<x<9.
Vì x là số nguyên nên x=8. Độ dài cạnh AB=8cm.
Tam giác ABC có AB=AC=8cm nên tam giác ABC cân tại A.
Cho ΔABC cân tại A có một cạnh bằng 5cm. Tính cạnh BC của tam giác đó biết chu vi của tam giác là 17cm.
Giả sử ΔABC cân tại A.
- Trường hợp 1:
AB=AC=5cm⇒BC=17−5−5=7cm.
Ta có: {AB+AC=5+5=10>BC=7cmAB+BC=5+7=12>AC=5cmBC+AC=7+5=12>AB=5cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
- Trường hợp 2: BC=5cm⇒AB=AC=(17−5):2=6cm
Ta có: {AB+AC=6+6=12>BC=5cmAB+BC=5+6=11>AC=6cmBC+AC=6+5=11>AB=6cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Vậy nếu ΔABC cân tại A có [AB=AC=5cm⇒BC=7cmBC=5cm⇒AB=AC=6cm
Vậy BC=7cm hoặc BC=5cm.