Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

  •   
Câu 1 Trắc nghiệm

Cho ΔMNP, em hãy chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Vì trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại và hiệu độ dài hai cạnh bất kì nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại nên các đáp án B, C đều đúng.

Câu 2 Trắc nghiệm

Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác. 

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

+ Xét bộ ba: 6cm,6cm,5cm. Ta có: 6+6=12>5;6+5=11>6 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 6cm,6cm,5cm lập thành một tam giác. Loại đáp án A.

+ Xét bộ ba: 7cm,8cm,10cm. Ta có: 7+8=15>10;8+10=18>7;10+7=17>8 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 7cm,8cm,10cm lập thành một tam giác. Loại đáp án B.

+ Xét bộ ba: 12cm,15cm,9cm. Ta có: 12+15=27>9;15+9=24>12;9+12=21>15 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 12cm,15cm,9cm lập thành một tam giác. Loại đáp án C.

+ Xét bộ ba: 11cm,20cm,9cm. Ta có: 11+9=20 (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 11cm,20cm,9cm không lập thành một tam giác. Chọn đáp án D.

Câu 3 Trắc nghiệm

Cho ΔABC có cạnh AB=10cm và cạnh BC=7cm. Tính độ dài cạnh AC biết độ dài cạnh AC là một số nguyên tố lớn hơn 11.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Gọi độ dài cạnh ACx(x>0).

Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

107<x<10+73<x<17. Vì x  là số nguyên lớn hơn 11 nên x=13.

Vậy độ dài cạnh AC=13cm.

Câu 4 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABC biết AB=2cm;BC=7cm và cạnh AC là một số tự nhiên lẻ. Chu vi tam giác ABC là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Gọi độ dài cạnh ACx(x>0).

Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

72<x<7+25<x<9. Vì x  là số tự nhiên lẻ nên x=7. Độ dài cạnh AC=7cm.

Chu vi tam giác ABC là: AB+BC+AC=2+7+7=16(cm).

Câu 5 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABCBC=5cm, AC=1cm và độ dài cạnh AB là một số nguyên. Tam giác ABC là tam giác gì?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Gọi độ dài cạnh ABx(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

51<x<5+14<x<6. Vì x là số nguyên nên x=5. Độ dài cạnh AB=5cm.

Tam giác ABC có: AB=BC=5cm nên tam giác ABC cân tại B.

Câu 6 Trắc nghiệm

Cho ΔABC cân tại A có một cạnh bằng 6cm. Tính cạnh BC của tam giác đó biết chu vi của tam giác là 20cm.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

ΔABC cân tại A.

- Trường hợp 1: AB=AC=6cmBC=2066=8cm.

Ta có: {AB+AC=6+6=12>BC=8cmAB+BC=6+8=14>AC=6cmBC+AC=8+6=14>AB=6cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

- Trường hợp 2: BC=6cmAB=AC=(206):2=7cm.

Ta có: {AB+AC=7+7=14>BC=6cmAB+BC=7+6=13>AC=7cmBC+AC=6+7=13>AB=7cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Do đó ΔABC cân tại A có: AB=AC=6cm;BC=8cm hoặc BC=6cm;AB=AC=7cm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy BC=8cm hoặc BC=6cm.

Câu 7 Trắc nghiệm

Cho ΔABCAB<AC. Trên đường phân giác AD lấy điểm E. Chọn câu đúng.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Trên cạnh AC lấy điểm K sao cho: AK=AB.

Xét ΔABEΔAKE có:

AB=AK (cách dựng)

^BAE=^KAE (vì AD là tia phân giác ^BAC)

AE cạnh chung

ΔABE=ΔAKE(c.g.c)

EB=EK (hai cạnh tương ứng).

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCEK ta có: ECEK<KCEK=EB(cmt) suy ra ECEB<KC  (1)

Mặt khác: KC=ACAK=ACAB (vì AK=AB theo cách dựng)   (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ECEB<ACAB.

Câu 8 Trắc nghiệm

Cho ΔABC có điểm M là một điểm bất kì nằm trong tam giác. So sánh MB+MCAB+AC.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Gọi I là giao điểm của BMAC.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔIMC ta có: MC<MI+IC  (1)

Cộng MB vào hai vế (1) ta được: MC+MB<MI+IC+MB

MC+MB<MI+MB+IC

MC+MB<IB+IC      (2)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔIBA ta có: IB<IA+AB      (3)

Cộng IC vào hai vế (3) ta được: IB+IC<IA+AB+IC

IB+IC<IA+IC+AB

IB+IC<AC+AB      (4)

Từ (2) và (4) suy ra MB+MC<AB+AC.

Câu 9 Trắc nghiệm

Có bao nhiêu tam giác có độ dài hai cạnh là 9cm3cm còn độ dài cạnh thứ ba là một số nguyên (cm)?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là x(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

93<x<9+36<x<12. Vì x  là số nguyên nên x{7;8;9;10;11}.

Vì có 5 giá trị của x thỏa mãn nên có 5 tam giác thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 10 Trắc nghiệm

Cho hình vẽ dưới đây với ^xOy là góc nhọn. Chọn câu đúng.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔMIN ta có: MN<MI+NI     (1)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔEIF ta có: EF<IF+IE      (2)

Cộng (1) với (2) theo vế với vế ta được:

MN+EF<MI+NI+IF+IE

MN+EF<(MI+IF)+(NI+IE)MN+EF<MF+NE.

Câu 11 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. Chọn câu đúng.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔAMB ta được: MA+MB>AB     (1)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔBMC ta được: MB+MC>BC     (2)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCMA ta được: MC+MA>CA     (3)

Cộng (1), (2) và (3) theo vế với vế ta được:

MA+MB+MB+MC+MC+MA>AB+BC+CA2(MA+MB+MC)>AB+BC+CAMA+MB+MC>AB+BC+CA2.

Câu 12 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. So sánh tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A,B,C với chu vi tam giác ABC.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔAMB ta được: MA+MB>AB     (1)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔBMC ta được: MB+MC>BC    (2)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCMA ta được: MC+MA>CA     (3)

Cộng (1), (2) và (3) theo vế với vế ta được:

MA+MB+MB+MC+MC+MA>AB+BC+CA2(MA+MB+MC)>AB+BC+CAMA+MB+MC>AB+BC+CA2.

Câu 13 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. So sánh tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A,B,C với chu vi tam giác ABC.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔAMB ta được: MA+MB>AB     (1)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔBMC ta được: MB+MC>BC    (2)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCMA ta được: MC+MA>CA     (3)

Cộng (1), (2) và (3) theo vế với vế ta được:

MA+MB+MB+MC+MC+MA>AB+BC+CA2(MA+MB+MC)>AB+BC+CAMA+MB+MC>AB+BC+CA2.

Câu 14 Trắc nghiệm

Cho ΔABC, trên BC lấy điểm M bất kì nằm giữa BC.

So sánh AB+AC+BC2AM.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Xét ΔAMB có: AM<AB+BM (bất đẳng thức tam giác)   (1)

Xét ΔAMC có: AM<AC+MC (bất đẳng thức tam giác)   (2)

Vì M nằm giữa B và C (gt) suy ra: BC=BM+MC

Cộng (1) và (2) theo từng vế của hai bất đẳng thức ta được:

AM+AM<AB+BM+AC+MC2AM<AB+(BM+MC)+AC2AM<AB+BC+AC..

Câu 15 Trắc nghiệm

Cho ΔABC, em hãy chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

 Vì trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại và hiệu độ dài hai cạnh bất kì nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại nên các đáp án A, B, C đều đúng, đáp án D sai.

Câu 16 Trắc nghiệm

Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác. 

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

+ Xét bộ ba: 3cm,5cm,7cm. Ta có: {3+5=8>73+7=10>55+7=12>3 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm,5cm,7cm lập thành một tam giác. Loại đáp án A.

+ Xét bộ ba: 4cm,5cm,6cm. Ta có: {4+5=9>65+6=11>44+6=10>5 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 4cm,5cm,6cm  lập thành một tam giác. Loại đáp án B.

+ Xét bộ ba: 2cm,5cm,7cm. Ta có: 2+5=7 (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 2cm,5cm,7cm không lập thành một tam giác. Chọn đáp án C.

+ Xét bộ ba: 3cm,5cm,6cm. Ta có: {3+6=9>53+5=8>65+6=11>3 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm,5cm,6cm lập thành một tam giác. Loại đáp án D.

Câu 17 Trắc nghiệm

Cho ΔABC có cạnh AB=1cm và cạnh BC=4cm. Tính độ dài cạnh AC  biết độ dài cạnh AC là một số nguyên.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Gọi độ dài cạnh AC  là x(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

41<x<4+13<x<5. Vì x  là số nguyên nên x=4. Vậy độ dài cạnh AC=4cm.

Câu 18 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABC biết AB=1cm;BC=9cm và cạnh AC là một số nguyên. Chu vi tam giác ABC

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi độ dài cạnh AC  là x(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

91<x<9+18<x<10. Vì x  là số nguyên nên x=9. Độ dài cạnh AC=9cm.

Chu vi tam giác ABCAB+BC+AC=1+9+9=19cm.

Câu 19 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABCBC=1cm, AC=8cm và độ dài cạnh AB là một số nguyên (cm). Tam giác ABC là tam giác gì?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Gọi độ dài cạnh AB  là x(x>0). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

81<x<8+17<x<9.

x  là số nguyên nên x=8. Độ dài cạnh AB=8cm.

Tam giác ABCAB=AC=8cm nên tam giác ABC cân tại A.

Câu 20 Trắc nghiệm

Cho ΔABC cân tại A có một cạnh bằng 5cm.  Tính cạnh BC  của tam giác đó biết chu vi của tam giác là 17cm.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Giả sử ΔABC cân tại A.

- Trường hợp 1:

AB=AC=5cmBC=1755=7cm.

Ta có: {AB+AC=5+5=10>BC=7cmAB+BC=5+7=12>AC=5cmBC+AC=7+5=12>AB=5cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

- Trường hợp 2: BC=5cmAB=AC=(175):2=6cm

Ta có: {AB+AC=6+6=12>BC=5cmAB+BC=5+6=11>AC=6cmBC+AC=6+5=11>AB=6cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Vậy nếu ΔABC cân tại A có [AB=AC=5cmBC=7cmBC=5cmAB=AC=6cm

Vậy BC=7cm hoặc BC=5cm.