Vị trí vật chạm đất theo phương ngang so với vị trí ban đầu là:
Vị trí vật chạm đất theo phương ngang so với vị trí ban đầu chính là tầm xa của vật:
x=L=v0√2hg=10√2.2010=20m
Vận tốc lúc ném có giá trị là:
+ Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ
+ Ta có phương trình vận tốc của vật: {vx=v0vy=gt
Biết sau 1 giây kể từ lúc ném thì véc-tơ vận tốc hợp với phương ngang góc 450
Từ hình ta có: tanα=vyvx↔tan450=g.1v0→v0=g=10m/s
Vận tốc lúc ném có giá trị là:
+ Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ
+ Ta có phương trình vận tốc của vật: {vx=v0vy=gt
Biết sau 1 giây kể từ lúc ném thì véc-tơ vận tốc hợp với phương ngang góc 450
Từ hình ta có: tanα=vyvx↔tan450=g.1v0→v0=g=10m/s
Vận tốc lúc ném có giá trị là:
+ Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ
+ Ta có phương trình vận tốc của vật: {vx=v0vy=gt
Biết sau 1 giây kể từ lúc ném thì véc-tơ vận tốc hợp với phương ngang góc 450
Từ hình ta có: tanα=vyvx↔tan450=g.1v0→v0=g=10m/s
Một vật nhỏ khối lượng m chuyển động theo trục Ox trên mặt phẳng nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo →F theo hướng hợp với Ox góc α>0. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang bằng μt.Xác định gia tốc chuyển động của vật.
- Các lực tác dụng lên vật: Lực kéo →F=→F1+→F2, lực ma sát →Fms, trọng lực →P, phản lực →N
- Chọn hệ trục tọa độ: Ox nằm ngang, Oy thẳng đứng hướng lên trên.
- Phương trình định luật II Niu-tơn dưới dạng véc tơ:
→F+→Fms+→P+→N=m→a (1)
- Chiếu (1) lên Ox và Oy ta được : {F2−Fms=maF1+N−P=0⇔{F.cosα−Fms=ma(2)N=P−Fsinα(3)
Lực ma sát: Fms=μtN=μt(P−Fsinα)=μt(mg−Fsinα)(4)
Từ (2), (3) và (4) ta có : ma=F.cosα−μt(mg−Fsinα)⇒a=Fm(cosα+μtsinα)−μtg
Gọi F1,F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?
Ta có điều kiện của hợp lực của hai lực thành phần: |F1−F2|≤F≤F1+F2
=> A, B, C – sai
D - đúng
Độ lớn của hợp lực hai lực đồng qui hợp với nhau góc α là :
Hợp lực của hai lực đồng quy tạo với nhau góc α là:
F2=F21+F22+2F1F2cosα
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?
Gọi {F1=12NF2=20NF3=16N
+ Ta có 3 lực cân bằng nhau: →F1+→F2+→F3=→0 (1)
+ Khi bỏ lực F2 đi thì ta có: →F=→F1+→F3 (2)
Từ (1) ta suy ra: →F1+→F3=−→F2 thế vào (2) ta suy ra: →F=−→F2
=> Khi bỏ lực F2 thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn chính bằng độ lớn của F2 và bằng 20N
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực ?
Ta có điều kiện của hợp lực: |F1−F2|≤F≤F1+F2↔3N≤F≤21N
=> Trong các phương án giá trị có thể là độ lớn của hợp lực là: 15N
Chọn câu đúng. Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III – Niuton là hai lực trực đối, chúng tác dụng vào hai vật khác nhau và bằng nhau về độ lớn.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật là khối lượng của vật đó
Tính hợp lực của ba lực đồng quy trong một mặt phẳng. Biết góc hợp giữa một lực với hai lực còn lại đều là các góc 600 và độ lớn của ba lực đều bằng 20N?
Gọi →F2 là lực có góc hợp với hai lực còn lại đều là các góc 600
Vẽ hình, ta có:
+ Tổng hợp lực: F12
Ta có: F12=√F21+F22+2F1F2cos600=√202+202+2.20.20.cos600=20√3N
Lại có góc hợp bởi (→F12,→F2)=300
Ta suy ra, góc hợp bởi (→F12,→F3)=300+600=900
+ Hợp lực của ba lực: F=√F212+F23=√(20√3)2+202=40N
Vật rắn có khối lượng m=2kg nằm cân bằng trên mặt phẳng nghiêng góc α=300 . Lực căng dây có giá trị là bao nhiêu? Bỏ qua ma sát, lấy g=9,8m/s2
Ta có, các lực tác dụng lên vật gồm: Trọng lực (P), phản lực của mặt phẳng ngang (N), lực căng dây (T)
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ,
+ Ta có vật đứng yên => →P+→T+→N=→0
+ Chiếu các lực lên các phương Ox và Oy ta có:
Theo phương Ox: −T+Px=0
Theo phương Oy: Py−N=0
Mặt khác, ta có; {Px=Psinα=mgsinαPy=Pcosα=mgcosα
Ta suy ra, lực căng dây T=Px=mgsinα=2.9,8.sin300=9,8N
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của lực hấp dẫn:
Lực hấp dẫn giữa hai vật (coi như chất điểm) tỉ lệ thuần với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Fhd=Gm1m2r2
Một vật có khối lượng m, ở độ cao h so với mặt đất. Gọi M là khối lượng Trái Đất, G là hằng số hấp dẫn và R là bán kính Trái Đất. Gia tốc rơi tự do tại vị trí đặt vật có biểu thức là:
Gia tốc rơi tự do: g=GM(R+h)2
Bán kính Trái Đất là 6370km, gia tốc trọng trường ở chân núi là 9,810m/s2, gia tốc trọng trường ở đỉnh núi là 9,809m/s2. Độ cao của đỉnh núi là:
Gọi độ cao của đỉnh núi là: h
+ Gia tốc trọng trường ở chân núi là: g0=GMR2 (1)
+ Gia tốc trọng trường ở đỉnh núi là: gh=GM(R+h)2 (2)
Lấy (1)(2) ta được:
g0gh=(R+h)2R2↔9,8109,809=(6370+h)263702→6370+h=6370,3247→h=0,3247km=324,7m
Bán kính Trái Đất là 6400km, gia tốc trọng trường ở sát mặt đất là 10m/s2. Một vật có khối lượng 50kg ở độ cao bằng 79 lần bán kính Trái Đất. Coi vật chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất. Chu kì chuyển động của vật quanh Trái Đất là:
Ta có:
+ Gia tốc trọng trường tại mặt đất: g=GMR2=10m/s2
Gia tốc trọng trường ở độ cao h=79R:
gh=GM(R+79R)2=g(169)2=0,32g=3,2m/s2
+ Trọng lượng của vật tại độ cao h đó: Ph=mgh=50.3,2=160N
+ Mặt khác, trọng lượng đóng vai trò như lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất, ta có:
Ph=Fht=mv2r↔160=50v2(6400+796400).1000→v=6034m/s
+ Tốc độ góc: ω=vr=6034(6400+796400).1000=5,3.10−4
+ Chu kì chuyển động của vật: T=2πω=2π5,3.10−4=11855s≈3,3 giờ
Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 5 tấn ở cách nhau 1km. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20g. Lấy g=10m/s2
+ Lực hấp dẫn của hai chiếc tàu thủy: Fhd=Gm1m2r2=6,67.10−11.(5.1000)212=1,7.10−3N
+ Trọng lượng của quả cân: P=mg=201000.10=0,2N
Ta suy ra: Fhd<P
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi ?
A, C, D – đúng
B – sai vì: Giá trị của lực đàn hồi có giới hạn
Điều nào sau đây là sai khi nói về phương và độ lớn của lực đàn hồi?
A, B, C – đúng
D – sai vì: Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của vật biến dạng: Fdh=−kΔl