Hệ tọa độ trong không gian (tích có hướng và ứng dụng)

  •   
Câu 1 Trắc nghiệm

Tích có hướng của hai vec tơ u,v là một véc tơ có thể được kí hiệu là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Tích có hướng của hai véc tơ uv có thể được kí hiệu là [u,v].

Câu 2 Trắc nghiệm

Tích có hướng của hai véc tơ u1=(x1;y1;z1)u2=(x2;y2;z2) được xác định bằng tọa độ là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Công thức xác định tọa độ tích có hướng [u1,u2]=(|y1y2z1z2|;|z1z2x1x2|;|x1x2y1y2|)=(y1z2y2z1;z1x2z2x1;x1y2x2y1)

Câu 3 Trắc nghiệm

Cho hai véc tơ u=(0;2;0)v=(3;0;0). Tích có hướng của uv có tọa độ:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có: [u,v]=(|2000|;|0003|;|0320|) =(0;0;6)

Câu 4 Trắc nghiệm

Cho hai véc tơ u,v không cùng phương. Kí hiệu w là véc tơ tích có hướng của hai véc tơ uv. Chọn mệnh đề đúng:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

w là véc tơ tích có hướng của hai véc tơ uv nên w vuông góc với cả uv hay u.w=0.

Câu 5 Trắc nghiệm

Tích có hướng của hai véc tơ uvw=(5;2;3). Tích có hướng của hai véc tơ vu là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Do [u,v]=(5;2;3) nên [v,u]=[u,v]=(5;2;3)

Câu 6 Trắc nghiệm

Cho hai véc tơ u,v khác 0, giả sử tồn tại số thực k0 thỏa mãn u=kv. Chọn mệnh đề đúng:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Do u=kv nên u,v cùng phương, suy ra [u,v]=0.

Câu 7 Trắc nghiệm

Tích có hướng của hai véc tơ u=(1;2;1)v=(2;4;2) là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Tích có hướng của hai véc tơ là một véc tơ nên loại A và B.

Dễ thấy v=2u nên hai véc tơ cùng phương, do đó tích có hướng của chúng chính là véc tơ 0=(0;0;0).

Câu 8 Trắc nghiệm

Biết tích có hướng của hai véc tơ u=(1;m;n)v=(12;2;3) bằng 0. Giá trị của T=m+n là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Do tích có hướng của hai véc tơ bằng 0 nên u,v cùng phương.

Do đó 112=m2=n3{m=4n=6T=m+n=(4)+(6)=10

Câu 9 Trắc nghiệm

Cho hai véc tơ u1=(6;100;10)u2=(2019;0;0)u3 là tích có hướng của hai véc tơ u1,u2. Chọn mệnh đề đúng:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có: u3=[u1,u2] nên u3 có phương vuông góc với cả hai véc tơ còn lại.

Do đó u3.u1=u3.u2=0, A đúng.

Ngoài ra các đáp án còn lại đều sai.

Câu 10 Trắc nghiệm

Điều kiện nào dưới đây không được dùng để xét tính đồng phẳng của ba véc tơ khác 0 u1,u2,u3?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Để xét tính đồng phẳng của ba vec tơ u1,u2,u3 ta chỉ cần kiểm tra tích có hướng của hai véc tơ này nhân vô hướng với véc tơ thứ 3, nếu được kết quả bằng 0 nghĩa là ba véc tơ đồng phẳng.

Nghĩa là kiểm tra [u1,u2].u3=0 hoặc [u1,u3].u2=0 hoặc [u3,u2].u1=0.

Câu 11 Trắc nghiệm

Cho hai véc tơ u,v có độ dài lần lượt là 23. Góc giữa chúng bằng 600. Độ dài tích có hướng của hai véc tơ này là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có: |[u1;u2]|=|u1|.|u2|sin(u1,u2) = 2.3.\sin {60^0} = 6.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3

Câu 12 Trắc nghiệm

Cho hai véc tơ \overrightarrow u \overrightarrow v có độ dài lần lượt là 12. Biết tích có hướng của chúng là véc tơ \overrightarrow w có độ dài bằng 2. Góc tạo bởi \overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} có độ lớn là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có: \left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right| = \left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|\sin \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) \Rightarrow 2 = 1.2.\sin \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) \Leftrightarrow \sin \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) = 1 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) = {90^0}

Câu 14 Trắc nghiệm

Cho tam giác ABC có tọa độ 3 đỉnh A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)C\left( { - 1;1;1} \right). Diện tích tam giác là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có: \overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 3; - 2} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2; - 1; - 2} \right) suy ra \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {4;2; - 5} \right).

Vậy diện tích tam giác ABC{S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \dfrac{1}{2}\sqrt {{4^2} + {2^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}}  = \dfrac{{3\sqrt 5 }}{2}

Câu 17 Trắc nghiệm

Diện tích hình bình hành ABCD biết A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)C\left( { - 1;1;1} \right) là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có: \overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 3; - 2} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2; - 1; - 2} \right) suy ra \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {4;2; - 5} \right).

Vậy diện tích hình bình hành ABCD{S_{ABCD}} = \left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \sqrt {{4^2} + {2^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}}  = 3\sqrt 5

Câu 19 Trắc nghiệm

Cho tứ diện ABCD, biết A\left( {1;2;0} \right),B\left( {0;1; - 1} \right),C\left( {0;0;1} \right)G\left( {2; - 1;0} \right) là trọng tâm tứ diện. Thể tích khối tứ diện đã cho là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

G là trọng tâm tứ diện nên \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 4{x_G} - {x_A} - {x_B} - {x_C} = 4.2 - 1 - 0 - 0 = 7\\{y_D} = 4{y_G} - {y_A} - {y_B} - {y_C} = 4.\left( { - 1} \right) - 2 - 1 - 0 =  - 7\\{z_D} = 4{z_G} - {z_A} - {z_B} - {z_C} = 4.0 - 0 - \left( { - 1} \right) - 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {7; - 7;0} \right)

Khi đó \overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1; - 1} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( { - 1; - 2;1} \right),\overrightarrow {AD}  = \left( {6; - 9;0} \right).

Ta có \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 3;2;1} \right) \Rightarrow V = \dfrac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD} } \right| = \dfrac{1}{6}\left| { - 3.6 + 2.\left( { - 9} \right) + 1.0} \right| = 6