Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có thể tích V. Trên đáy A′B′C′ lấy điểm M bất kì. Thể tích khối chóp M.ABC tính theo V bằng:
Vì M∈(A′B′C′)⇒d(M;(ABC))=d((A′B′C′);(ABC))
⇒VM.ABC=13d(M;(ABC)).SABC=13V
Cho lăng trụ xiên tam giác ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, biết cạnh bên là a√3 và hợp với đáy ABC một góc 600. Thể tích khối lăng trụ là:

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A′ trên (ABC)⇒A′H⊥(ABC)
⇒AH là hình chiếu vuông góc của AA′ trên (ABC)⇒^(AA′;(ABC))=^(AA′;AH)=^A′AH=600
A′H⊥(ABC)⇒A′H⊥AH⇒ΔA′AH vuông tại H⇒A′H=AA′.sin60=a√3.√32=3a2
Tam giác ABC đều cạnh nên SABC=a2√34
Vậy VABC.A′B′C′=A′H.SABC=3a2.a2√34=3a3√38
Cho hình lăng trụ ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và góc ^A=600. Chân đường cao hạ từ B′ xuống (ABCD) trùng với giao điểm 2 đường chéo, biết BB′=a . Thể tích khối lăng trụ là:

Gọi O=AC∩BD.
Xét tam giác ABD có AB=AD=a và ^BAD=600⇒ΔABD đều cạnh a⇒BD=a⇒BO=a2
⇒B′O⊥(ABCD)⇒B′O⊥BO⇒ΔBB′O vuông tại O
⇒B′O=√BB′2−BO2=√a2−a24=a√32
SABD=a2√34⇒SABCD=2SABD=a2√32
Vậy VABCD.A′B′C′D′=B′O.SABCD=a√32.a2√32=3a34
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có AB=2a,AC=a,AA′=a√102,^BAC=1200. Hình chiếu vuông góc của C′ lên (ABC) là trung điểm của cạnh BC. Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A′B′C′ theo a?

Áp dụng định lí Côsin trong tam giác ABC có: BC=√AB2+AC2−2AB.AC.cos120
=√4a2+a2−2.2a.a.−12=a√7⇒CH=12BC=a√72
C′H⊥(ABC)⇒C′H⊥CH⇒ΔCC′H vuông tại H
⇒C′H=√CC′2−CH2=√10a24−7a24=a√32
SABC=12AB.AC.sin120=12.2a.a.√32=a2√32
Vậy VABC.A′B′C′=C′H.SABC=a√32.a2√32=3a34
Cho hình lăng trụ ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Hình chiếu vuông góc của điểm A′ trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm I của cạnh AB. Biết A′C tạo với mặt phẳng đáy một góc α với tanα=2√5. Thể tích khối chóp A′.ICD là:

Theo bài ra ta có: IC là hình chiếu vuông góc của A′C trên (ABCD)
⇒^(A′C;(ABCD))=^(A′C;IC)=^A′CI=α
Xét tam giác vuông IBC có: IC=√IB2+BC2=√a24+a2=a√52
Xét tam giác vuông A′IC có: A′I=IC.tanα=a√52.2√5=a
SΔICD=12d(I;CD).CD=12a.a=a22
Vậy VA′.ICD=13A′I.SΔICD=13.a.a22=a36
Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ mà mặt bên ABB′A′ có diện tích bằng 4. Khoảng cách giữa CC′ và mặt phẳng (ABB′A′) bằng 7. Thể tích khối lăng trụ là:

Dựng khối hộp ABCD.A′B′C′D′ ta có: VABC.A′B′C′=12VABCD.A′B′C′D′
Khối hộp ABCD.A′B′C′D′ có hai đáy là ABB′A′ và CDD′C′
⇒VABCD.A′B′C′D′=SABB′A′.h
Trong đó h=d((ABB′A′);(CDD′C′))=d(CC′;(ABB′A′))=7
⇒VABCD.A′B′C′D′=4.7=28
Vậy VABC.A′B′C′=12.28=14
Cho lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, và A′A=A′B=A′C=a√712 . Thể tích khối lăng trụ ABC.A′B′C′ theo a là:

Gọi H là tâm tam giác đều ABC . Vì A′A=A′B=A′C nên hình chóp A′.ABC là đều nên A′H⊥(ABC)
Gọi I là trung điểm của AB.
Vì tam giác ABC đều cạnh a nên CI=a√32⇒HI=13CI=a√36
Tam giác A′AB cân tại A′ nên A′I⊥AB⇒ΔA′AI vuông tại I⇒A′I=√AA′2−AI2=√7a212−a24=a√3
A′H⊥(ABC)⇒A′H⊥HI⇒ΔA′HI vuông tại H⇒A′H=√A′I2−HI2=√a23−a212=a2
Vì tam giác ABC đều cạnh a nên SABC=a2√34
Vậy VABC.A′B′C′=A′H.SABC=a2.a2√34=a3√38
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác cân AB=AC=a;^BAC=1200 và AB′ vuông góc với (A′B′C′) . Mặt phẳng (AA′C′) tạo với mặt phẳng (A′B′C′) một góc 300. Thể tích khối lăng trụ ABC.A′B′C′ là:

Trong (A’B’C’) kẻ B′K⊥A′C′(K∈A′C′)
Ta có:
AB′⊥A′C′(AB′⊥(A′B′C′))B′K⊥A′C′}⇒A′C′⊥(AB′K)⇒A′C′⊥AK
(AA′C′)∩(A′B′C′)=A′C′(AA′C′)⊃AK⊥A′C′(A′B′C′)⊃B′K⊥A′C′}⇒^((AA′C′);(A′B′C′))=^(AK;B′K)=^AKB′=300
Ta có:
SA′B′C′=12A′B′.A′C′.sin120=12a2.√32=a2√34=12B′K.A′C′⇒B′K=2SA′B′C′A′C′=a2√32a=a√32
AB' \bot \left( {A'B'C'} \right) \Rightarrow AB' \bot B'K \Rightarrow \Delta AB'K vuông tại B’
\Rightarrow AB' = B'K.tan30 = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}.\dfrac{{\sqrt 3 }}{3} = \dfrac{a}{2}
Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = AB'.{S_{A'B'C'}} = \dfrac{a}{2}.\dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}
Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài tất cả các cạnh bằng a và hình chiếu vuông góc của đỉnh C trên (ABB’A’) là tâm của hình bình hành ABB’A’. Thể tích của khối lăng trụ là:

Gọi O là tâm hình bình hành ABB’A’. Ta có CO \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow CO \bot OA;CO \bot OB
\Delta COA = \Delta COB\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow OA = OB \Rightarrow AB' = A'B \Rightarrow ABB'A' là hình chữ nhật.
Lại có AB = BB' = a \Rightarrow ABB'A' là hình vuông
Khi đó OA = OB = \dfrac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \dfrac{a}{{\sqrt 2 }}
Xét tam giác vuông OAC có: OC = \sqrt {A{C^2} - O{A^2}} = \sqrt {{a^2} - \dfrac{{{a^2}}}{2}} = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}
\Rightarrow {V_{C.A'AB}} = \dfrac{1}{3}OC.{S_{A'AB}} = \dfrac{1}{3}.\dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}.\dfrac{{{a^2}}}{2} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}
Mà {V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.d\left( {A',\left( {ABC} \right)} \right) = 3.\dfrac{1}{3}{S_{ABC}}.d\left( {A',\left( {ABC} \right)} \right) = 3.{V_{A'.ABC}}
Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = 3{V_{C.A'AB}} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}
Mệnh đề nào dưới đây sai?
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: {S_{tp}} = {S_{xq}} + 2ab = 2h\left( {a + b} \right) + 2ab.
Thể tích hình hộp chữ nhật: V = abh.
Thể tích của lăng trụ là: V = {S_d}.h.
Diện tích toàn phần của khối lập phương: {S_{tp}} = 6{a^2}.
Thể tích của khối lập phương: V = {a^3}.
Thể tích khối chóp là: V = \dfrac{1}{3}{S_d}.h.
Do đó các đáp án B, C, D đúng, chỉ có A sai.
Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = \sqrt 3 ,AD = \sqrt 7 . Hai mặt bên \left( {ABB'A'} \right) và \left( {ADD'A'} \right) lần lượt tạo với đáy những góc {45^0} và {60^0}. Tính thể tích khối hộp nếu biết cạnh bên bằng 1.

Kẻ A'H \bot \left( {ABCD} \right);HM \bot AB;HN \bot AD
Ta có: \left. \begin{array}{l}A'H \bot AB\\HM \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot \left( {A'HM} \right) \Rightarrow AB \bot A'M
\left. \begin{array}{l}\left( {ABB'A'} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\\\left( {ABB'A'} \right) \supset A'M \bot AB\\\left( {ABCD} \right) \supset HM \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {ABB'A'} \right);\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {\left( {A'M;HM} \right)} = \widehat {A'MH} = {45^o}
Chứng minh tương tự ta có \widehat {A'NH} = {60^0}
Đặt A'H = x khi đó ta có:
A'N = \dfrac{x}{{\sin 60}} = \dfrac{{2x}}{{\sqrt 3 }},AN = \sqrt {AA{'^2} - A'{N^2}} = \sqrt {1 - \dfrac{{4{x^2}}}{3}} = HM
Mà HM = x.\cot 45 = x
\Rightarrow x = \sqrt {1 - \dfrac{{4{x^2}}}{3}} \Leftrightarrow {x^2} = 1 - \dfrac{{4{x^2}}}{3} \Leftrightarrow \dfrac{{7{x^2}}}{3} = 1 \Rightarrow {x^2} = \dfrac{3}{7} \Rightarrow x = \sqrt {\dfrac{3}{7}}
{S_{ABCD}} = \sqrt 3 .\sqrt 7 = \sqrt {21}
Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = A'H.{S_{ABCD}} = \sqrt {\dfrac{3}{7}} .\sqrt {21} = 3
Cho hình lăng trụ xiên ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều với tâm O. Hình chiếu của C’ trên (ABC) là O. Tính thể tích của lăng trụ biết rằng khoảng cách từ O đến CC’ là a và 2 mặt bên (ACC’A’) và (BCC’B’) hợp với nhau góc {90^0}.

Gọi D là trung điểm của AB. Trong (CC’D) kẻ OH \bot CC' \Rightarrow OH = a
\left. \begin{array}{l}CD \bot AB\\C'O \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot \left( {CC'D} \right) \Rightarrow AB \bot CC'
Trong (ABC), qua O kẻ EF // AB \left( {E \in BC;F \in AC} \right)
Ta có: \left. \begin{array}{l}EF \bot CC'\\OH \bot CC'\end{array} \right\} \Rightarrow CC' \bot \left( {EFH} \right) \Rightarrow CC' \bot HE;CC' \bot HF
Ta có: \left. \begin{array}{l}\left( {ACC'A'} \right) \cap \left( {BCC'B'} \right) = CC'\\\left( {ACC'A'} \right) \supset HF \bot CC'\\\left( {BCC'B'} \right) \supset HE \bot CC'\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {ACC'A'} \right);\left( {BCC'B'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {HF;HE} \right)} = {90^0} \Rightarrow HE \bot HF
\Rightarrow \Delta HEF vuông tại H
\Delta HCE = \Delta HCF\left( {c.g.v - c.h} \right) \Rightarrow HE = HF \Rightarrow \Delta HEF vuông cân tại H \Rightarrow EF = 2HO = 2a
Ta có: \dfrac{{EF}}{{AB}} = \dfrac{{CO}}{{CD}} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow AB = \dfrac{3}{2}EF = \dfrac{3}{2}.2a = 3a \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \dfrac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{4} = \dfrac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{4}
CD = \dfrac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{3a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow CO = \dfrac{2}{3}AB = \dfrac{2}{3}.\dfrac{{3a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3
C'O \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow C'O \bot CO \Rightarrow \Delta CC'O vuông tại O
\Rightarrow \dfrac{1}{{O{H^2}}} = \dfrac{1}{{C'{O^2}}} + \dfrac{1}{{C{O^2}}} \Rightarrow \dfrac{1}{{C'{O^2}}} = \dfrac{1}{{O{H^2}}} - \dfrac{1}{{C{O^2}}} = \dfrac{1}{{{a^2}}} - \dfrac{1}{{3{a^2}}} = \dfrac{2}{{3{a^2}}} \Rightarrow C'O = \dfrac{{\sqrt 6 }}{2}a
Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = C'O.{S_{\Delta ABC}} = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{2}.\dfrac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \dfrac{{27{a^3}\sqrt 2 }}{8}
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A. AB = a;AC = a\sqrt 3 ;AA' = 2a. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là:

{S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}AB.AC = \dfrac{1}{2}.a.a\sqrt 3 = \dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = 2a.\dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = {a^3}\sqrt 3
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác cân tại A. AB = AC = 2a,\widehat {CAB} = {120^0}. Mặt phẳng \left( {AB'C'} \right) tạo với đáy một góc {60^0}. Thể tích khối lăng trụ là:

Gọi D là trung điểm của B'C'. Vì tam giác A'B'C' cân tại A' nên A'D \bot B'C' (trung tuyến đồng thời là đường cao).
Vì ABC.A'B'C' là hình lăng trụ đứng nên AA' \bot (A'B'C').
Ta có: \left. \begin{array}{l}A'D \bot B'C'\\AA' \bot B'C'\end{array} \right\} \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'D} \right) \Rightarrow B'C' \bot AD
\left. \begin{array}{l}\left( {AB'C'} \right) \cap \left( {A'B'C'} \right) = B'C'\\\left( {AB'C'} \right) \supset AD \bot B'C'\\\left( {A'B'C'} \right) \supset A'D \bot B'C'\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {AB'C'} \right);\left( {A'B'C'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {AD;A'D} \right)} = \widehat {ADA'} = {60^0}
Vì tam giác A'B'C' cân tại A' nên \widehat {DA'C'} = \dfrac{1}{2}\widehat {B'A'C'} = {60^0} (trung tuyến đồng thời là phân giác)
Xét tam giác vuông A'D'C' có: A'D = A'C'.cos60 = 2a.\dfrac{1}{2} = a
Xét tam giác vuông AA'D có: AA' = A'D.\tan 60 = a.\sqrt 3
{S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \dfrac{1}{2}.2a.2a.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = {a^2}\sqrt 3
Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = a\sqrt 3 .{a^2}\sqrt 3 = 3{a^3}
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, \widehat {ACB} = {60^0}, cạnh BC = a, đường chéo A'B tạo với mặt phẳng \left( {ABC} \right) một góc {30^0}. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là:

Vì AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AB là hình chiếu vuông góc của A'B lên (ABC)\Rightarrow \widehat {\left( {A'B;\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {\left( {A'B;AB} \right)} = \widehat {A'BA} = {30^0}
Xét tam giác vuông ABC có: AB = BC.\tan 60 = a\sqrt 3
AA' \bot \left( {ABC} \right) \supset AB \Rightarrow AA' \bot AB \Rightarrow \Delta ABA' vuông tại A \Rightarrow AA' = AB.\tan \widehat {A'BA} = a\sqrt 3 .\tan 30 = a\sqrt 3 .\dfrac{1}{{\sqrt 3 }} = a
{S_{\Delta ABC}} = \dfrac{1}{2}AB.BC = \dfrac{1}{2}a\sqrt 3 .a = \dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}
Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{\Delta ABC}} = a.\dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}
Đáy của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' là tam giác đều cạnh a = 4 và biết diện tích tam giác A'BC bằng 8 . Tính thể tích khối lăng trụ?

Gọi D là trung điểm của BC ta có:
Tam giác ABC đều nên AD \bot BC và AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AA' \bot BC
\Rightarrow BC \bot \left( {AA'D} \right) \Rightarrow BC \bot A'D \Rightarrow \Delta A'BCcân tại A’
Tam giác ABC đều cạnh a = 4 \Rightarrow AD = \dfrac{{4\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3
{S_{\Delta A'BC}} = \dfrac{1}{2}A'D.BC \Rightarrow A'D = \dfrac{{2{S_{\Delta A'BC}}}}{{BC}} = \dfrac{{2.8}}{4} = 4
Xét tam giác vuông AA’D có: AA' = \sqrt {A'{D^2} - A{D^2}} = \sqrt {16 - 12} = 2
{S_{ABC}} = \dfrac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3
Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = 2.4\sqrt 3 = 8\sqrt 3
Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là tứ giác đều cạnh a, biết rằng BD' = a\sqrt 6 . Tính thể tích của khối lăng trụ?

Vì A'B'C'D' là hình vuông cạnh a nên B'D' = a\sqrt 2
BB' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow BB' \bot B'D' \Rightarrow \Delta BB'D' vuông tại B' \Rightarrow BB' = \sqrt {BD{'^2} - B'D{'^2}} = \sqrt {6{a^2} - 2{a^2}} = 2a
Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = BB'.{S_{ABCD}} = 2a.{a^2} = 2{a^3}
Lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi mà các đường chéo là 6cm và 8cm, biết rằng chu vi đáy bằng 2 lần chiều cao lăng trụ. Tính thể tích khối lăng trụ

Gọi O = AC \cap BD ta có: OA = 3cm\,;\,OB = 4cm
Xét tam giác vuông OAB có: AB = \sqrt {O{A^2} + O{B^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5cm.
Khi đó chu vi đáy bằng P = 4.5 = 20 = 2AA' \Rightarrow AA' = 10\left( {cm} \right)
{S_{ABCD}} = \dfrac{1}{2}AC.BD = \dfrac{1}{2}.6.8 = 24\left( {c{m^2}} \right)
Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = AA'.{S_{ABCD}} = 10.24 = 240\left( {c{m^3}} \right)
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' với ABC là tam giác vuông cân tại C có AB = a , mặt bên ABB'A' là hình vuông. Mặt phẳng qua trung điểm I của AB và vuông góc với AB' chia khối lăng trụ thành 2 phần. Tính thể tích mỗi phần?

Gọi D là trung điểm của AA' ta có ID là đường trung bình của tam giác AA'B \Rightarrow ID//A'B
Mà A'B \bot AB' (do ABB'A' là hình vuông)
\Rightarrow ID \bot AB'
Tam giác ABC vuông cân tại C nên IC \bot AB. Mà AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AA' \bot IC
\Rightarrow IC \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow IC \bot AB'
\Rightarrow AB' \bot \left( {ICD} \right)
\Rightarrow Mặt phẳng qua I và vuông góc với AB' là \left( {ICD} \right)
Tam giác ABC vuông cân tại C nên AC = BC = \dfrac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \dfrac{a}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow {S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}AC.BC = \dfrac{1}{2}\dfrac{a}{{\sqrt 2 }}\dfrac{a}{{\sqrt 2 }} = \dfrac{{{a^2}}}{4}
ABB'A' là hình vuông \Rightarrow AA' = AB = a
\Rightarrow {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = a.\dfrac{{{a^2}}}{4} = \dfrac{{{a^3}}}{4} = V
Ta có: {V_{D.ACI}} = \dfrac{1}{3}AD.{S_{ACI}} = \dfrac{1}{3}.\dfrac{1}{2}AA'.\dfrac{1}{2}{S_{ABC}} = \dfrac{1}{{12}}{V_{ABC.A'B'C'}} = \dfrac{1}{{12}}.\dfrac{{{a^3}}}{4} = \dfrac{{{a^3}}}{{48}} = {V_1}
\Rightarrow {V_2} = V - {V_1} = \dfrac{{{a^3}}}{4} - \dfrac{{{a^3}}}{{48}} = \dfrac{{11{a^3}}}{{48}}
Cho đa diện ABCDEF có AD,BE,CF đôi một song song. AD \bot \left( {ABC} \right), AD + BE + CF = 5, diện tích tam giác ABC bằng 10. Thể tích đa diện ABCDEF bằng
Chọn AD = BE = CF = \dfrac{5}{3} thì đa diện là hình lăng trụ đứng ABC.DEF có diện tích đáy {S_{ABC}} = 10 và chiều cao AD = \dfrac{5}{3}.
Thể tích V = {S_{ABC}}.AD = 10.\dfrac{5}{3} = \dfrac{{50}}{3}.