Khái niệm về thể tích của khối đa diện (thể tích khối hộp)

  •   
Câu 41 Trắc nghiệm

Cho khối lăng trụ tam giác ABC.ABC có thể tích V. Trên đáy ABC lấy điểm M bất kì. Thể tích khối chóp M.ABC tính theo V bằng:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

M(ABC)d(M;(ABC))=d((ABC);(ABC))

VM.ABC=13d(M;(ABC)).SABC=13V

Câu 42 Trắc nghiệm

Cho lăng trụ xiên tam giác ABC.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a,  biết cạnh bên là a3 và hợp với đáy ABC một góc 600. Thể tích khối lăng trụ là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A  trên (ABC)AH(ABC)

AH là hình chiếu vuông góc của AA  trên (ABC)^(AA;(ABC))=^(AA;AH)=^AAH=600

AH(ABC)AHAHΔAAH vuông tại HAH=AA.sin60=a3.32=3a2

Tam giác ABC đều cạnh  nên SABC=a234

Vậy VABC.ABC=AH.SABC=3a2.a234=3a338

Câu 43 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ ABCD.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và góc ^A=600. Chân đường cao hạ từ B  xuống (ABCD)  trùng với giao điểm 2 đường chéo, biết BB=a . Thể tích khối lăng trụ là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi O=ACBD.

Xét tam giác ABDAB=AD=a^BAD=600ΔABD đều cạnh aBD=aBO=a2

BO(ABCD)BOBOΔBBO vuông tại O

BO=BB2BO2=a2a24=a32

SABD=a234SABCD=2SABD=a232

Vậy VABCD.ABCD=BO.SABCD=a32.a232=3a34

Câu 44 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ ABC.ABCAB=2a,AC=a,AA=a102,^BAC=1200. Hình chiếu vuông góc của C lên (ABC) là trung điểm của cạnh BC. Tính thể tích khối lăng trụ ABC.ABC theo a?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Áp dụng định lí Côsin trong tam giác ABC có: BC=AB2+AC22AB.AC.cos120

=4a2+a22.2a.a.12=a7CH=12BC=a72

CH(ABC)CHCHΔCCH vuông tại H

CH=CC2CH2=10a247a24=a32

SABC=12AB.AC.sin120=12.2a.a.32=a232

Vậy VABC.ABC=CH.SABC=a32.a232=3a34

Câu 45 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ ABCD.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Hình chiếu vuông góc của điểm A  trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm I của cạnh AB. Biết AC tạo với mặt phẳng đáy một góc α với tanα=25. Thể tích khối chóp A.ICD là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Theo bài ra ta có: IC là hình chiếu vuông góc của AC  trên (ABCD)

^(AC;(ABCD))=^(AC;IC)=^ACI=α

Xét tam giác vuông IBC có: IC=IB2+BC2=a24+a2=a52

Xét tam giác vuông AIC  có: AI=IC.tanα=a52.25=a

SΔICD=12d(I;CD).CD=12a.a=a22

Vậy VA.ICD=13AI.SΔICD=13.a.a22=a36

Câu 46 Trắc nghiệm

Cho khối lăng trụ tam giác ABC.ABC mà mặt bên ABBA  có diện tích bằng 4. Khoảng cách giữa CC  và mặt phẳng (ABBA)  bằng 7. Thể tích khối lăng trụ là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Dựng khối hộp ABCD.ABCD ta có: VABC.ABC=12VABCD.ABCD

Khối hộp ABCD.ABCD có hai đáy là ABBACDDC

VABCD.ABCD=SABBA.h

Trong đó h=d((ABBA);(CDDC))=d(CC;(ABBA))=7

VABCD.ABCD=4.7=28

Vậy VABC.ABC=12.28=14

Câu 47 Trắc nghiệm

Cho lăng trụ ABC.ABC có đáy ABC  là tam giác đều cạnh a, và AA=AB=AC=a712 . Thể tích khối lăng trụ ABC.ABC theo a là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Gọi H là tâm tam giác đều ABC . Vì AA=AB=AC nên hình chóp A.ABC  là đều nên AH(ABC)

Gọi I là trung điểm của AB.

Vì tam giác ABC đều cạnh a nên CI=a32HI=13CI=a36

Tam giác AAB  cân tại A  nên AIABΔAAI vuông tại IAI=AA2AI2=7a212a24=a3

AH(ABC)AHHIΔAHI vuông tại HAH=AI2HI2=a23a212=a2

Vì tam giác ABC đều cạnh a nên SABC=a234

Vậy VABC.ABC=AH.SABC=a2.a234=a338

Câu 48 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ ABC.ABC có đáy ABC là tam giác cân AB=AC=a;^BAC=1200AB vuông góc với (ABC) . Mặt phẳng (AAC) tạo với mặt phẳng (ABC) một góc 300. Thể tích khối lăng trụ ABC.ABC là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Trong (A’B’C’) kẻ BKAC(KAC)

Ta có:

ABAC(AB(ABC))BKAC}AC(ABK)ACAK

(AAC)(ABC)=AC(AAC)AKAC(ABC)BKAC}^((AAC);(ABC))=^(AK;BK)=^AKB=300

Ta có:

SABC=12AB.AC.sin120=12a2.32=a234=12BK.ACBK=2SABCAC=a232a=a32

AB' \bot \left( {A'B'C'} \right) \Rightarrow AB' \bot B'K \Rightarrow \Delta AB'K vuông tại B’

\Rightarrow AB' = B'K.tan30 = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}.\dfrac{{\sqrt 3 }}{3} = \dfrac{a}{2}

Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = AB'.{S_{A'B'C'}} = \dfrac{a}{2}.\dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}

Câu 49 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài tất cả các cạnh bằng a và hình chiếu vuông góc của đỉnh C trên (ABB’A’) là tâm của hình bình hành ABB’A’. Thể tích của khối lăng trụ là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi O là tâm hình bình hành ABB’A’. Ta có CO \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow CO \bot OA;CO \bot OB

\Delta COA = \Delta COB\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow OA = OB \Rightarrow AB' = A'B \Rightarrow ABB'A' là hình chữ nhật.

Lại có AB = BB' = a \Rightarrow ABB'A' là hình vuông

Khi đó OA = OB = \dfrac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \dfrac{a}{{\sqrt 2 }}

Xét tam giác vuông OAC có: OC = \sqrt {A{C^2} - O{A^2}}  = \sqrt {{a^2} - \dfrac{{{a^2}}}{2}}  = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}

\Rightarrow {V_{C.A'AB}} = \dfrac{1}{3}OC.{S_{A'AB}} = \dfrac{1}{3}.\dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}.\dfrac{{{a^2}}}{2} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}

Mà {V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.d\left( {A',\left( {ABC} \right)} \right) = 3.\dfrac{1}{3}{S_{ABC}}.d\left( {A',\left( {ABC} \right)} \right) = 3.{V_{A'.ABC}}

Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = 3{V_{C.A'AB}} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}

Câu 50 Trắc nghiệm

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: {S_{tp}} = {S_{xq}} + 2ab = 2h\left( {a + b} \right) + 2ab.

Thể tích hình hộp chữ nhật: V = abh.

Thể tích của lăng trụ là: V = {S_d}.h.

Diện tích toàn phần của khối lập phương: {S_{tp}} = 6{a^2}.

Thể tích của khối lập phương: V = {a^3}.

Thể tích khối chóp là: V = \dfrac{1}{3}{S_d}.h.

Do đó các đáp án B, C, D đúng, chỉ có A sai.

Câu 51 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = \sqrt 3 ,AD = \sqrt 7 . Hai mặt bên \left( {ABB'A'} \right)  và \left( {ADD'A'} \right)  lần lượt tạo với đáy những góc {45^0}{60^0}. Tính thể tích khối hộp nếu biết cạnh bên bằng 1.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Kẻ A'H \bot \left( {ABCD} \right);HM \bot AB;HN \bot AD

Ta có: \left. \begin{array}{l}A'H \bot AB\\HM \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot \left( {A'HM} \right) \Rightarrow AB \bot A'M

\left. \begin{array}{l}\left( {ABB'A'} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\\\left( {ABB'A'} \right) \supset A'M \bot AB\\\left( {ABCD} \right) \supset HM \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {ABB'A'} \right);\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {\left( {A'M;HM} \right)} = \widehat {A'MH} = {45^o}

Chứng minh tương tự ta có \widehat {A'NH} = {60^0}

Đặt A'H = x khi đó ta có:

A'N = \dfrac{x}{{\sin 60}} = \dfrac{{2x}}{{\sqrt 3 }},AN = \sqrt {AA{'^2} - A'{N^2}}  = \sqrt {1 - \dfrac{{4{x^2}}}{3}}  = HM

HM = x.\cot 45 = x

\Rightarrow x = \sqrt {1 - \dfrac{{4{x^2}}}{3}}  \Leftrightarrow {x^2} = 1 - \dfrac{{4{x^2}}}{3} \Leftrightarrow \dfrac{{7{x^2}}}{3} = 1 \Rightarrow {x^2} = \dfrac{3}{7} \Rightarrow x = \sqrt {\dfrac{3}{7}}

{S_{ABCD}} = \sqrt 3 .\sqrt 7  = \sqrt {21}

Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = A'H.{S_{ABCD}} = \sqrt {\dfrac{3}{7}} .\sqrt {21}  = 3

Câu 52 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ xiên ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều với tâm O. Hình chiếu của C’ trên (ABC) O. Tính thể tích của lăng trụ biết rằng khoảng cách từ O đến CC’a và 2 mặt bên (ACC’A’)(BCC’B’) hợp với nhau góc {90^0}.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Gọi D là trung điểm của AB. Trong (CC’D) kẻ OH \bot CC' \Rightarrow OH = a

\left. \begin{array}{l}CD \bot AB\\C'O \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot \left( {CC'D} \right) \Rightarrow AB \bot CC'

Trong (ABC), qua O kẻ EF // AB \left( {E \in BC;F \in AC} \right)

Ta có: \left. \begin{array}{l}EF \bot CC'\\OH \bot CC'\end{array} \right\} \Rightarrow CC' \bot \left( {EFH} \right) \Rightarrow CC' \bot HE;CC' \bot HF

Ta có: \left. \begin{array}{l}\left( {ACC'A'} \right) \cap \left( {BCC'B'} \right) = CC'\\\left( {ACC'A'} \right) \supset HF \bot CC'\\\left( {BCC'B'} \right) \supset HE \bot CC'\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {ACC'A'} \right);\left( {BCC'B'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {HF;HE} \right)} = {90^0} \Rightarrow HE \bot HF

\Rightarrow \Delta HEF vuông tại H

\Delta HCE = \Delta HCF\left( {c.g.v - c.h} \right) \Rightarrow HE = HF \Rightarrow \Delta HEF vuông cân tại H \Rightarrow EF = 2HO = 2a

Ta có: \dfrac{{EF}}{{AB}} = \dfrac{{CO}}{{CD}} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow AB = \dfrac{3}{2}EF = \dfrac{3}{2}.2a = 3a \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \dfrac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{4} = \dfrac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{4}

CD = \dfrac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{3a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow CO = \dfrac{2}{3}AB = \dfrac{2}{3}.\dfrac{{3a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3

C'O \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow C'O \bot CO \Rightarrow \Delta CC'O vuông tại O

\Rightarrow \dfrac{1}{{O{H^2}}} = \dfrac{1}{{C'{O^2}}} + \dfrac{1}{{C{O^2}}} \Rightarrow \dfrac{1}{{C'{O^2}}} = \dfrac{1}{{O{H^2}}} - \dfrac{1}{{C{O^2}}} = \dfrac{1}{{{a^2}}} - \dfrac{1}{{3{a^2}}} = \dfrac{2}{{3{a^2}}} \Rightarrow C'O = \dfrac{{\sqrt 6 }}{2}a

Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = C'O.{S_{\Delta ABC}} = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{2}.\dfrac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \dfrac{{27{a^3}\sqrt 2 }}{8}

Câu 53 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A. AB = a;AC = a\sqrt 3 ;AA' = 2a. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

{S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}AB.AC = \dfrac{1}{2}.a.a\sqrt 3  = \dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = 2a.\dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = {a^3}\sqrt 3  

Câu 54 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác cân tại A. AB = AC = 2a,\widehat {CAB} = {120^0}. Mặt phẳng \left( {AB'C'} \right) tạo với đáy một góc {60^0}. Thể tích khối lăng trụ là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Gọi D là trung điểm của B'C'. Vì tam giác A'B'C' cân tại A'  nên A'D \bot B'C' (trung tuyến đồng thời là đường cao).

ABC.A'B'C' là hình lăng trụ đứng nên AA' \bot (A'B'C').

Ta có: \left. \begin{array}{l}A'D \bot B'C'\\AA' \bot B'C'\end{array} \right\} \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'D} \right) \Rightarrow B'C' \bot AD

\left. \begin{array}{l}\left( {AB'C'} \right) \cap \left( {A'B'C'} \right) = B'C'\\\left( {AB'C'} \right) \supset AD \bot B'C'\\\left( {A'B'C'} \right) \supset A'D \bot B'C'\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {AB'C'} \right);\left( {A'B'C'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {AD;A'D} \right)} = \widehat {ADA'} = {60^0}

Vì tam giác A'B'C' cân tại A'  nên \widehat {DA'C'} = \dfrac{1}{2}\widehat {B'A'C'} = {60^0} (trung tuyến đồng thời là phân giác)

Xét tam giác vuông A'D'C' có: A'D = A'C'.cos60 = 2a.\dfrac{1}{2} = a

Xét tam giác vuông AA'D có: AA' = A'D.\tan 60 = a.\sqrt 3

{S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \dfrac{1}{2}.2a.2a.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = {a^2}\sqrt 3

Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = a\sqrt 3 .{a^2}\sqrt 3  = 3{a^3}

Câu 55 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, \widehat {ACB} = {60^0}, cạnh BC = a, đường chéo A'B tạo với mặt phẳng \left( {ABC} \right) một góc {30^0}. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AB là hình chiếu vuông góc của A'B lên (ABC)\Rightarrow \widehat {\left( {A'B;\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {\left( {A'B;AB} \right)} = \widehat {A'BA} = {30^0}

 Xét tam giác vuông ABC có: AB = BC.\tan 60 = a\sqrt 3

AA' \bot \left( {ABC} \right) \supset AB \Rightarrow AA' \bot AB \Rightarrow \Delta ABA' vuông tại A \Rightarrow AA' = AB.\tan \widehat {A'BA} = a\sqrt 3 .\tan 30 = a\sqrt 3 .\dfrac{1}{{\sqrt 3 }} = a

{S_{\Delta ABC}} = \dfrac{1}{2}AB.BC = \dfrac{1}{2}a\sqrt 3 .a = \dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}

Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{\Delta ABC}} = a.\dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}

Câu 56 Trắc nghiệm

Đáy của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' là tam giác đều cạnh a = 4 và biết diện tích tam giác A'BC bằng 8 . Tính thể tích khối lăng trụ?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Gọi D là trung điểm của BC ta có:

Tam giác ABC đều nên AD \bot BCAA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AA' \bot BC

\Rightarrow BC \bot \left( {AA'D} \right) \Rightarrow BC \bot A'D \Rightarrow \Delta A'BCcân tại A’

 Tam giác ABC đều cạnh a = 4 \Rightarrow AD = \dfrac{{4\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3

{S_{\Delta A'BC}} = \dfrac{1}{2}A'D.BC \Rightarrow A'D = \dfrac{{2{S_{\Delta A'BC}}}}{{BC}} = \dfrac{{2.8}}{4} = 4

Xét tam giác vuông  AA’D có: AA' = \sqrt {A'{D^2} - A{D^2}}  = \sqrt {16 - 12}  = 2

{S_{ABC}} = \dfrac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3

Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = 2.4\sqrt 3  = 8\sqrt 3

Câu 57 Trắc nghiệm

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là tứ giác đều cạnh a, biết rằng BD' = a\sqrt 6 . Tính thể tích của khối lăng trụ?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

A'B'C'D'  là hình vuông cạnh a nên B'D' = a\sqrt 2

BB' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow BB' \bot B'D' \Rightarrow \Delta BB'D' vuông tại B' \Rightarrow BB' = \sqrt {BD{'^2} - B'D{'^2}}  = \sqrt {6{a^2} - 2{a^2}}  = 2a

Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = BB'.{S_{ABCD}} = 2a.{a^2} = 2{a^3} 

Câu 58 Trắc nghiệm

Lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi mà các đường chéo là 6cm8cm, biết rằng chu vi đáy bằng 2 lần chiều cao lăng trụ. Tính thể tích khối lăng trụ

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi O = AC \cap BD ta có: OA = 3cm\,;\,OB = 4cm

Xét tam giác vuông OAB có: AB = \sqrt {O{A^2} + O{B^2}}  = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5cm.

Khi đó chu vi đáy bằng P = 4.5 = 20 = 2AA' \Rightarrow AA' = 10\left( {cm} \right)

{S_{ABCD}} = \dfrac{1}{2}AC.BD = \dfrac{1}{2}.6.8 = 24\left( {c{m^2}} \right)

Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = AA'.{S_{ABCD}} = 10.24 = 240\left( {c{m^3}} \right)

Câu 59 Trắc nghiệm

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' với ABC là tam giác vuông cân tại CAB = a , mặt bên ABB'A' là hình vuông. Mặt phẳng qua trung điểm I của AB và vuông góc với AB' chia khối lăng trụ thành 2 phần. Tính thể tích mỗi phần?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi D là trung điểm của AA'  ta có ID là đường trung bình của tam giác AA'B \Rightarrow ID//A'B

A'B \bot AB' (do ABB'A' là hình vuông)

\Rightarrow ID \bot AB'

Tam giác ABC vuông cân tại C nên IC \bot AB. Mà AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AA' \bot IC

\Rightarrow IC \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow IC \bot AB'

\Rightarrow AB' \bot \left( {ICD} \right)

\Rightarrow Mặt phẳng qua I và vuông  góc với AB'  là \left( {ICD} \right)

Tam giác ABC vuông cân tại C nên AC = BC = \dfrac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \dfrac{a}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow {S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}AC.BC = \dfrac{1}{2}\dfrac{a}{{\sqrt 2 }}\dfrac{a}{{\sqrt 2 }} = \dfrac{{{a^2}}}{4}

ABB'A' là hình vuông \Rightarrow AA' = AB = a

\Rightarrow {V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = a.\dfrac{{{a^2}}}{4} = \dfrac{{{a^3}}}{4} = V

Ta có: {V_{D.ACI}} = \dfrac{1}{3}AD.{S_{ACI}} = \dfrac{1}{3}.\dfrac{1}{2}AA'.\dfrac{1}{2}{S_{ABC}} = \dfrac{1}{{12}}{V_{ABC.A'B'C'}} = \dfrac{1}{{12}}.\dfrac{{{a^3}}}{4} = \dfrac{{{a^3}}}{{48}} = {V_1}

\Rightarrow {V_2} = V - {V_1} = \dfrac{{{a^3}}}{4} - \dfrac{{{a^3}}}{{48}} = \dfrac{{11{a^3}}}{{48}}

Câu 60 Trắc nghiệm

Cho đa diện ABCDEFAD,BE,CF đôi một song song. AD \bot \left( {ABC} \right), AD + BE + CF = 5, diện tích tam giác ABC bằng 10. Thể tích đa diện ABCDEF bằng

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Chọn AD = BE = CF = \dfrac{5}{3} thì đa diện là hình lăng trụ đứng ABC.DEF có diện tích đáy {S_{ABC}} = 10 và chiều cao AD = \dfrac{5}{3}.

Thể tích V = {S_{ABC}}.AD = 10.\dfrac{5}{3} = \dfrac{{50}}{3}.