Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 12cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA=3cos50πt và uB=4cos(50πt)(uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30cm/s. Hỏi trên đường Parabol có đỉnh I nằm trên đường trung trực của AB cách O một đoạn 12cm và đi qua A, B có bao nhiêu điểm dao động với biên độ bằng 5mm (O là trung điểm của AB)
+ Vì parabol đi qua hai nguồn A,B nên số điểm có biên độ bằng 5mm nằm trên parabol không phụ thuộc vào vị trí đỉnh của parabol.
Số điểm có biên độ bằng 5mm nằm trên parabol bằng hai lần số điểm có biên độ bằng 5mm nằm trên đường thẳng nối hai nguồn.
+ Phương trình sóng do nguồn A gây ra tại M, nằm trên đường thẳng chứa hai nguồn có dạng :
uAM=3cos(50πt+2πdλ)
+ Phương trình sóng do nguồn B gây ra tại M, nằm trên đường thẳng chứa hai nguồn có dạng :
uBM=4cos(50πt+2π(l−d)λ)
+ Phương trình sóng do nguồn A,B gây ra tại điểm M :
uM=3cos(50πt+2πdλ)+4cos(50πt+2π(l−d)λ)=acos(50πt+φ)
Với : a=√32+42+2.3.4.cos(2π(l−d)λ−2πdλ) (áp dụng công thức trong tổng hợp DĐĐH)
Để a=5mm thì : cos(2π(l−d)λ−2πdλ)=0→2π(l−d)λ−2πdλ=(2k+1)π2 (1)
+ Ta có:
- Bước sóng: λ=vT=v.2πω=30.2π50=1,2cm=12mm
l=12cm=120mm
Từ (1), ta suy ra:
2π(120−d)12−2πd12=(2k+1)π2↔20−d3=(2k+1)2→d=1172−3k
Lại có: 0<d<120mm
0<d=1172−3k<120mm→−20,5<k<19,5
=> Có 40 giá trị của k
Tức là có 40 điểm có biên độ bằng 5mm.
Do đó trên đường parabol trên có 80 điểm có biên độ bằng 5mm.
Trên mặt nước tại hai điểm S1,S2 cách nhau 12cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA=6cos50πt và uB=8cos50πt (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ 1cm trên đoạn thẳng S1S2 là:
+ Tần số sóng: f=ω2π=50π2π=25Hz
+ Bước sóng λ=vf=4025=1,6cm
+ Xét điểm M trên S1S2: S1M = d (0<d<12cm)
uS1M=6cos(50πt−2πdλ)mm=6cos(50πt−5πd4)mm
uS2M=8cos(50πt−2π(12−d)λ)mm
=8cos(50πt+2πdλ−24πλ)mm
=8cos(50πt+5πd4−15π) mm
=8cos(50πt+5πd4−π)mm
+ Điểm M dao động với biên độ 1cm=10mm khi uS1M và uS2M vuông pha với nhau:
Ta có, độ lệch pha:
Δφ=(5πd4−π)−(−5πd4)=3π2+kπ↔5πd2=3π2+kπ→d=35+2k5
+ Mà
0<d=35+2k5<12cm↔−1,5<k<28,5
=> Có 30 giá trị của k
Số điểm dao động với biên độ 1cm trên đoạn thẳng S1S2 là 30
Trong hiện tượng giao thoa sóng ở mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng tần số 40 Hz. Tốc độ truyền sóng là 1,2 m/s. Ở bề mặt chất lỏng, xét đường tròn tâm A, bán kính AB, điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường trung trực của AB một đoạn lớn nhất là b. Giá trị của b gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Bước sóng: λ=vf=12040=3cm
Số điểm dao động cực đại trên đoạn thẳng nối hai nguồn bằng số giá trị k nguyên thỏa mãn:
−ABλ<k<ABλ⇔−203<k<203
⇔−6,7<k<6,7⇒k=−6;−5;...;6
Để khoảng cách giữa M và đường trung trực max thì M thuộc cực đại ứng với kmax=6
d2−d1=kmax
Mà MA = AB = 20cm \Rightarrow MB = 38cm
Ta có hình vẽ:
Áp dụng định lí hàm số cos trong tam giác MAB ta có:
\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}M{B^2} = M{A^2} + A{B^2} - 2.MA.AB.cos\widehat {MAB}\\ \Rightarrow cos\widehat {MAB} = \frac{{M{A^2} + A{B^2} - M{B^2}}}{{2.MA.AB}} = \frac{{{{20}^2} + {{20}^2} - {{38}^2}}}{{2.20.20}}\\ \Rightarrow cos\widehat {MAB} = - 0,805 \Rightarrow \widehat {MAB} = 143,{6^0}\end{array}\\{ \Rightarrow \widehat {MAI} = \widehat {MAB} - {{90}^0} = 53,{6^0}}\\{ \Rightarrow MI = AB.\sin \widehat {MAI} = 20.0,805 = 16,1cm}\\{ \Rightarrow b = MH = MI + IH = 16,1 + 10 = 26,1cm}\end{array}
Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 13cm, dao động cùng pha, cùng biên độ a theo phương thẳng đứng. Điểm O thuộc mặt nước cách A và B lần lượt là 5 cm và 12 cm dao động với biên độ là 2a. Điểm M thuộc đoạn AB, gọi \left ( d \right ) là đường thẳng đi qua O và M. Cho M di chuyển trên đoạn AB đến vị trí sao cho tổng khoảng cách từ hai nguồn đến đường thẳng \left ( d \right ) là lớn nhất thì phần tử nước tại M dao động với biên độ 2a. Xét trong khoảng AB tối thiểu có số điểm dao động với biên độ 2a là
Ta có:
\left\{ \begin{array}{l}y = AM.\sin \alpha \\x = BM.\sin \alpha \end{array} \right. \Rightarrow x + y = \left( {AM + BM} \right).\sin \alpha = 13.\sin \alpha
{\left( {x + y} \right)_{\max }} = 13 \Leftrightarrow \sin \alpha = 1 \Leftrightarrow \alpha = {90^0}
Vậy M \equiv H
\Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {HA = \frac{{25}}{{13}}cm}\\ {HB = \frac{{144}}{{13}}cm} \end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {OA - OB = k\lambda }\\ {HA - HB = m\lambda } \end{array}} \right.
\begin{array}{l} \frac{k}{m} = \frac{{OA - OB}}{{HA - HB}} = \frac{{5 - 12}}{{\frac{{25}}{{13}} - \frac{{144}}{{13}}}} = \frac{{13}}{{17}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {k = - 13}\\ {m = - 17} \end{array}} \right.\\ \Rightarrow OA - OB = 5 - 12 = - 13\lambda \Rightarrow \lambda = \frac{7}{{13}}cm \end{array}
Số cực đại giao thoa trên AB bằng số giá trị n nguyên thỏa mãn:
\begin{array}{l} - \dfrac{{AB}}{\lambda } < n < \dfrac{{AB}}{\lambda } \Leftrightarrow - \dfrac{{13}}{{\dfrac{7}{{13}}}} < k < \dfrac{{13}}{{\dfrac{7}{{13}}}}\\ \Leftrightarrow - 24,1 < k < 24,1 \Rightarrow k = - 24; - 23;...;24\end{array}
Có 49 giá trị của n, vậy có 49 điểm dao động với biên độ cực đại.
Hai nguồn song kết hợp A và B dao động theo phương trình: {u_A} = a\cos \omega t. và {u_B} = a\cos (\omega t + \varphi ). Biết điểm không dao động gần trung điểm I của AB nhất một đoạn \dfrac{\lambda }{6}.Tìm \varphi
Xét điểm M trên AB; AM{\rm{ }} = {\rm{ }}{d_1};{\rm{ }}BM{\rm{ }} = {\rm{ }}{d_2} \left( {{\rm{ }}{d_1} > {d_2}} \right)
Sóng truyền từ A , B đến M
\begin{array}{l}{u_{AM}} = acos(\omega t - \dfrac{{2\pi {d_1}}}{\lambda })\\{u_{BM}} = acos(\omega t - \dfrac{{2\pi {d_2}}}{\lambda } + \varphi )\\{u_M} = 2acos(\dfrac{{\pi ({d_1} - {d_2})}}{\lambda } + \dfrac{\varphi }{2})cos(\omega t - \dfrac{{\pi ({d_2} + {d_1})}}{\lambda } + \dfrac{\varphi }{2})\end{array}
Điểm M không dao động khi: cos(\dfrac{{\pi ({d_1} - {d_2})}}{\lambda } + \dfrac{\varphi }{2}) = 0
\dfrac{{\pi ({d_1} - {d_2})}}{\lambda } + \dfrac{\varphi }{2} = \dfrac{\pi }{2} + k\pi \to {d_1}-{d_2} = (\dfrac{1}{2} - \dfrac{\varphi }{{2\pi }} + k)\lambda
Điểm M gần trung điểm I nhất ứng với (trường hợp hình vẽ) k{\rm{ }} = {\rm{ }}0
Ta có: d_1-d_2=2MI=2\dfrac{\lambda}{6}=\dfrac{\lambda}{3}
Suy ra:
\begin{array}{l}\left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{\varphi }{{2\pi }}} \right)\lambda = \dfrac{\lambda }{3}\\ \Rightarrow \dfrac{1}{2} - \dfrac{\varphi }{{2\pi }} = \dfrac{1}{3}\\ \Rightarrow \varphi = \dfrac{{\pi }}{3}\end{array}.
Người ta thực hiện giao thoa trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A, B dao động thẳng đứng. cùng tần số, cùng biên độ a{\rm{ }} = {\rm{ }}4cm, AB = 29cm. Số điểm dao động cực đại trên AB là 10, hai trong số đó là M, N ở gần A và B nhất, MA = 1,5{\rm{ }}cm,NB = 0,5{\rm{ }}cm. Biên độ của 1 điểm trên đường trung trực của AB:
Ta có: A = 2{\rm{a}}\left| {{\rm{cos}}\left( {\frac{{\Delta \varphi }}{2} - \pi \frac{{\Delta d}}{\lambda }} \right)} \right|
Vì M và N là hai điểm cực đại nên ta có: \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\Delta \varphi }}{2} - \pi \frac{{\Delta {d_M}}}{\lambda } = k\pi \\\frac{{\Delta \varphi }}{2} - \pi \frac{{\Delta {d_N}}}{\lambda } = (9 + k)\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( 1 \right)
Mặt khác, ta có trên AB có 10 cực đại mà M và N là 2 cực đại gần A và B nhất và khoảng cách giữa 10 cực đại là \frac{{9\lambda }}{2}
Ta suy ra: MN = \frac{{9\lambda }}{2} \leftrightarrow AB - \left( {MA + NB} \right) = \frac{{9\lambda }}{2} \leftrightarrow 29 - \left( {1,5 + 0,5} \right) = \frac{{9\lambda }}{2} \to \lambda = 6cm
Thay vào (1) ta được: \frac{{\Delta \varphi }}{2} = \pi \frac{{BM - AM}}{\lambda } + k\pi = \frac{{13}}{3}\pi + k\pi
Do đó biên độ của điểm trên đường trung trực của AB là: A = 2{\rm{a}}\left| {{\rm{cos}}\left( {\frac{{\Delta \varphi }}{2}} \right)} \right| = 2.4\left| {{\rm{cos}}\left( {\frac{{13}}{3}\pi + k\pi } \right)} \right| = 4cm
Sóng truyền trên mặt nước hai điểm M và N cách nhau 7,75\lambda trên cùng một phương truyền sóng. Tại thời điểm nào đó thì li độ sóng tại M và N là {u_M} = 6mm và đang đi lên;{u_N} = - 8mm. Coi biên độ sóng không đổi. Xác định biên độ sóng tại M và chiều truyền sóng.
MN = 7\lambda + \dfrac{{3\lambda }}{4} suy ra xét điểm N’ gần M nhất và MN' = \dfrac{{3\lambda }}{4}
+ Vậy hai điểm M và N luôn dao động vuông pha với nhau.
+ Bài toán sóng truyền trên nước có phương trình: u(t) = {u_0}\cos (2\pi ft - \dfrac{{2\pi x}}{\lambda }) nên biên độ sóng tại các điểm M và N một lúc nào đó sẽ bằng {u_0}
+ Tại thời điểm t: {u_M} = 6mm;{u_N} = - 8m
Do M và N dao động vuông pha với nhau nên ta có: {\left( {\dfrac{{{u_M}}}{{{u_0}}}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{{u_N}}}{{{u_0}}}} \right)^2} = 1
\to {u_0} = \sqrt {u_M^2 + u_N^2} = \sqrt {{6^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2}} = 10mm
+ Do sóng truyền theo 1 chiều nhất định nên hai điểm M và N’ sẽ lệch pha nhau
t = \dfrac{{3\lambda }}{{4v}} \\\Rightarrow \varphi = \omega t = \omega \dfrac{{3\lambda }}{{4v}} = \dfrac{{2\pi 3\lambda }}{{4Tv}} = \dfrac{{3\pi }}{2}
Vậy điểm M ở dưới tại thời điểm t và căn cứ như vậy theo chiều dương thì điểm N có pha nhanh hơn điểm N là \dfrac{{3\pi }}{2} nên sóng phải truyền từ N đến M.
Hai nguồn phát sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng của một chất lỏng dao động theo phương trình {u_A} = 4cos\left( {10\pi t} \right)mm ; {u_B} = 4cos\left( {10\pi t + \dfrac{\pi }{2}} \right)mm. Coi biên độ sóng không giảm theo khoảng cách, tốc độ sóng v = 30cm/s. Khoảng cách giữa hai nguồn AB = 25cm. H là trung điểm của AB, điểm đứng yên trên đoạn AB gần H nhất và xa H nhất cách H một đoạn bằng bao nhiêu ?
+ Gọi x là khoảng cách từ điểm khảo sát (M) đến điểm H ( HB = HA = d; và MB< MA)
Phương trình sóng tại M do sóng từ A truyền tới:
{u_{AM}} = 4c{\rm{os}}\left( {10\pi \left( {t - \dfrac{{d + x}}{v}} \right)} \right) = 4c{\rm{os}}\left( {10\pi t - 10\pi \dfrac{{d + x}}{v}} \right)
Phương trình sóng tại M do sóng từ B truyền tới:
{u_{BM}} = 4c{\rm{os}}\left( {10\pi \left( {t - \dfrac{{d - x}}{v}} \right) + \dfrac{\pi }{2}} \right) = 4c{\rm{os}}\left( {10\pi t - 10\pi \dfrac{{d - x}}{v} + \dfrac{\pi }{2}} \right)
Để sóng tại điểm M đứng yên thì 2 sóng truyền tới M phải ngược pha nhau
Do vậy ta có:
\begin{array}{l} - 10\pi \dfrac{{d - x}}{v} + \dfrac{\pi }{2} - \left( { - 10\pi \dfrac{{d + x}}{v}} \right) = \left( {2k + 1} \right)\pi \\ \leftrightarrow 10\pi \left( {\dfrac{{d + x}}{v} - \dfrac{{d - x}}{v}} \right) + \dfrac{\pi }{2} = \left( {2k + 1} \right)\pi \\ \to 20\dfrac{x}{v} = 2k + \dfrac{1}{2}\end{array}
Thay v{\rm{ }} = {\rm{ }}30{\rm{ }}cm/s ta có phương trình:
\begin{array}{l}20\dfrac{x}{{30}} = 2k + \dfrac{1}{2}\\ \to x = 3k + \dfrac{3}{4}\end{array}
Để{x_{min}} thì k{\rm{ }} = {\rm{ }}0 ta có: {x_{\min }} = \dfrac{3}{4} = 0,75cm
Do x \le \dfrac{{AB}}{2} = \dfrac{{25}}{2} ta có: 3k + \dfrac{3}{4} \le \dfrac{{25}}{2} \to k \le 3,92
Suy ra để xmax thì k{\rm{ }} = {\rm{ }}3
Với k{\rm{ }} = {\rm{ }}3 ta có: {x_{max}} = 3.3 + \dfrac{3}{4} = 9,75cm
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 12cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là {u_A} = 6cos\left( {50\pi t + \dfrac{\pi }{3}} \right)cm; {u_B} = 8cos\left( {50\pi t + \dfrac{{5\pi }}{6}} \right)cm. Cho biết tốc độ truyền sóng là 75cm/s. Một đường tròn có tâm là trung điểm của AB, nằm trên mặt nước, có bán kính 4cm. Số điểm dao động với biên độ 10cm có trên đường tròn là:
+ Bước sóng \lambda = \dfrac{v}{f} = \dfrac{v}{{\dfrac{\omega }{{2\pi }}}} = \dfrac{{75}}{{\dfrac{{50\pi }}{{2\pi }}}} = 3cm
+ Xét điểm M trên A'B': \begin{array}{l}{d_1} = {\rm{ }}AM\\{d_2} = {\rm{ }}BM\end{array}
Sóng truyền từ A, B đến M:
{u_{AM}} = 6cos(50\pi t + \dfrac{\pi }{3} - \dfrac{{2\pi {d_1}}}{\lambda }) = 6cos(50\pi t + \dfrac{\pi }{3} - \dfrac{{2\pi {d_1}}}{3}){\rm{ (1)}}
{u_{BM}} = 8cos(50\pi t + \dfrac{{5\pi }}{6} - \dfrac{{2\pi {d_2}}}{\lambda })
= 8cos\left( {50\pi t + \dfrac{{5\pi }}{6} - \dfrac{{2\pi (12 - {d_1})}}{3}} \right)
= 8cos(50\pi t + \dfrac{{5\pi }}{6} + \dfrac{{2\pi {d_1}}}{3} - 8\pi )
= 8cos(10\pi t + \dfrac{{5\pi }}{6} + \dfrac{{2\pi {d_1}}}{3}) (2)
{u_M} = {\rm{ }}{u_{AM}} + {\rm{ }}{u_{BM}} có biên độ bằng 10{\rm{ }}cm khi {u_{AM}} và {u_{BM}} vuông pha với nhau:
\begin{array}{l}\dfrac{{5\pi }}{6} + \dfrac{{2\pi {d_1}}}{3} - \left( {\dfrac{\pi }{3} - \dfrac{{2\pi {d_1}}}{3}} \right) = \dfrac{\pi }{2} + k\pi \\ \leftrightarrow \dfrac{\pi }{2} + \dfrac{{4\pi {d_1}}}{3} = \dfrac{\pi }{2} + k\pi \\ \to {d_1} = \dfrac{{3k}}{4}\end{array}
Mặt khác, ta có:
AA' \le {d_1} \le AB' => \begin{array}{l}2 \le {d_1} = \dfrac{{3k}}{4} \le 10\\ \to \dfrac{8}{3} \le k \le \dfrac{{40}}{3}\\ \to k = 3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13\end{array}
Như vậy trên A’B’ có 11 điểm dao động với biên độ 10{\rm{ }}cm
Suy ra trên đường tròn tâm O bán kính R = 4cm có 22 điểm dao động với biên độ 10 cm
Do đó trên đường tròn có 22 điểm dao động với biện độ 10 cm.
Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình {u_A} = 3cos(\omega t + \frac{\pi }{2})(cm) và {u_B} = 3cos(\omega t + \pi )(cm). Coi vận tốc và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước nằm trên đường trung trực của đoạn AB sẽ dao động với biên độ:
Bài cho hai nguồn dao động vuông pha (\Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \pi - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2}) nên các điểm thuộc mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ dao động với biên độ a = 2a\left| {c{\rm{os}}\left( {\pi \frac{{{d_1} - {d_2}}}{\lambda } + \frac{\pi }{4}} \right)} \right| = 2.3c{\rm{os}}\frac{\pi }{4} = 3\sqrt 2 cm
(vì lúc này {d_1} = {d_2})
Tại hai điểm A, B trong môi trường truyền sóng có hai nguồn kết hợp dao động cùng phương với phương trình lần lượt là : {u_A} = cos(\omega t)(mm) và {u_B} = cos(\omega t + \pi )(mm). Biết vận tốc và biên độ do mỗi nguồn truyền đi không đổi trong quá trình truyền sóng. Trong khoảng giữa Avà B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm O của đoạn AB dao động với biên độ bằng :
Theo giả thiết nhìn vào phương trình sóng ta thấy hai nguồn dao động ngược pha nên tại O là trung điểm của AB sẽ dao động với biên độ cực tiểu {a_M} = 0
Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a = 3cm, cùng tần số f = 15Hz, ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, vận tốc sóng 60cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có Am = 12cm,BM = 10cm là:
+ Bước sóng: \lambda = \frac{v}{f} = \frac{{60}}{{15}} = 4cm
Cách 1:
+ Ta có biên độ dao động tại điểm M trong trường giao thoa với hai nguồn ngược pha:
{a_M} = 2A\left| {c{\rm{os}}\left( {\pi \frac{{{d_1} - {d_2}}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = 6\left| {c{\rm{os}}\left( {\pi \frac{{AM - BM}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = 6\left| {c{\rm{os}}\left( {\pi \frac{{12 - 10}}{4} + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = 6cm
Cách 2:
Ta thấy: AM - BM = 2cm = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda (với k = 0)
Hai nguồn ngược pha nên điểm M dao động cực đại
Þ Biên độ dao động tổng hợp tại M: a = 6cm
Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp {S_1} và {S_2} cách nhau 15cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là {u_1} = 5cos50\pi t\left( {mm} \right) và {u_2} = 5cos(50\pi t + \pi ){\rm{ }}\left( {mm} \right). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 120cm/s. Xét các điểm trên {S_1}{S_2}. Gọi I là trung điểm của {S_1}{S_2}; M nằm cách I một đoạn 3cm sẽ dao động với biên độ:
Cách 1:
+ Bước sóng: \lambda = \frac{v}{f} = \frac{{120}}{{\frac{{50\pi }}{{2\pi }}}} = 4,8cm
+ Ta có biên độ dao động tại một điểm bất kì trong trường giao thoa:
a = 2A\left| {c{\rm{os}}\left( {\pi \frac{{{d_1} - {d_2}}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = 10c{\rm{os}}\left( {\pi \frac{{{d_1} - {d_2}}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right)
Ta có: {d_2} - {\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}2MI{\rm{ }} = {\rm{ }}6cm
\to {a_M} = 10\left| {c{\rm{os}}\left( {\pi \frac{6}{{4,6}} + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = 10\left| {cos\left( {\frac{{7\pi }}{4}} \right)} \right| = 5\sqrt 2 mm
Cho hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước trên mặt nước {u_1} = 6cos\left( {30\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\left( {mm;s} \right) và {u_2} = 8cos\left( {30\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {mm;s} \right) tại hai điểm A và B cách nhau 30{\rm{ }}cm. Cho tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s; Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm C trên mặt nước sao cho ABC là tam giác vuông cân đỉnh A. Số điểm dao động với biên độ 2{\rm{ }}mm trên đường trung bình song song cạnh AB của tam giác ABC là:
+ Bước sóng: \lambda = vT = v.\frac{{2\pi }}{\omega } = 30.\frac{{2\pi }}{{30\pi }} = 2cm
+ Phương trình sóng tại 1 điểm P trên MN:
{u_{{P_1}}} = 6cos\left( {30\pi t + \frac{\pi }{6} - \frac{{2\pi {d_1}}}{\lambda }} \right)\left( {mm;s} \right)
{u_{{P_2}}} = 8cos\left( {30\pi t - \frac{\pi }{2} - \frac{{2\pi {d_2}}}{\lambda }} \right)\left( {mm;s} \right)
Độ lệch pha: \Delta \varphi = \frac{\pi }{6} - \frac{{2\pi {d_1}}}{\lambda } - \left( { - \frac{\pi }{2} - \frac{{2\pi {d_2}}}{\lambda }} \right) = \frac{{2\pi }}{3} + \frac{{2\pi \left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}{\lambda }
+ Khi {A_P} = 2mm{\rm{ }} = {\rm{ }}{A_2}-{\rm{ }}{A_1} => P trên cực tiểu giao thoa.
\begin{array}{l} \to \Delta \varphi = \pi + k2\pi \\ \to \frac{{2\pi }}{3} + \frac{{2\pi \left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}{\lambda } = \pi + k2\pi \\ \leftrightarrow \frac{2}{3} + \left( {{d_2} - {d_1}} \right) = 1 + 2k\\ \to \left( {{d_2} - {d_1}} \right) = \frac{1}{3} + 2k\end{array}
+ Ta có P trên MN nên :
NB - NA \le {d_2} - {d_1} \le MB - MA (với MB = \sqrt {{{15}^2} + {{30}^2}} = 15\sqrt 5 cm)
\begin{array}{l} = > {\rm{ }}0 \le \frac{1}{3} + 2k \le 15\sqrt 5 - 15\\ \to - 0,167 \le k \le 9,1\\ \to k = 0,1,...,9\end{array}
=> 10 điểm
Trên mặt nước tại hai điểm {S_1},{\rm{ }}{S_2} người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình {u_A} = 6cos50\pi t và {u_B} = 8cos50\pi t ({u_A} và {u_B} tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng {S_1}{S_2}, điểm dao động với biên độ 1cm và cách trung điểm của đoạn {S_1}{S_2} một đoạn gần nhất là:
+ Bước sóng: \lambda = \dfrac{v}{f} = \dfrac{v}{{\frac{\omega }{{2\pi }}}} = \dfrac{{40}}{{\dfrac{{50}}{{2\pi }}}} = 1,6cm
+ Hai nguồn cùng pha nên trung điểm I dao động cực đại: Amax = 6 + 8 = 14 mm
\cos \alpha = \dfrac{A}{{{A_{\max }}}} = \dfrac{{10}}{{14}} \\\to \alpha = 0,7751933733rad = \Delta \varphi
Độ lệch pha giữa I và M cần tìm là \Delta \varphi = \dfrac{{2\pi }}{\lambda }d = 0,77519 \to d = 0,197cm
Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng của chất lỏng dao động theo phương trình {u_A} = {u_B} = 6cos\left( {40\pi t} \right)mm. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng v{\rm{ }} = {\rm{ }}15cm/s. Hai điểm {M_1},{M_2} cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có A{M_1} - B{M_1} = 1\,cm và A{M_2} - B{M_2} = 3,5\,cm. Tại thời điểm li độ của {M_1} là 3\,mm thì li độ của {M_2} tại thời điểm đó là:
+ Bước sóng: \lambda = vT = v.\dfrac{{2\pi }}{\omega } = 15.\dfrac{{2\pi }}{{40}} = 0,75cm
Hai nguồn giống nhau, nên:
Vì {M_1} và {M_2} nằm trên cùng một elip nên ta luôn có A{M_1} + {\rm{ }}B{M_1} = {\rm{ }}A{M_2} + {\rm{ }}B{M_2}
Tức là {d_1} + {\rm{ }}{d_2} = {\rm{ }}d{'_1} + {\rm{ }}d{'_2}
\Delta {d_1} = {\rm{ }}{d_1}-{\rm{ }}{d_2} = A{M_1} - B{M_1} = 1\,cm
\begin{array}{l}{u_{{M_1}}} = 2.6\cos \pi \dfrac{{\Delta {d_1}}}{\lambda }\cos (\omega t - \pi \dfrac{{{d_1} + {d_2}}}{\lambda });\\{u_{{M_2}}} = 2.6\cos \pi \dfrac{{\Delta {d_2}}}{\lambda }\cos (\omega t - \pi \dfrac{{d{'_1} + d{'_2}}}{\lambda });\\{d_1} + {d_2} = d{'_1} + d{'_2}\\ \Rightarrow \dfrac{{{u_{M2}}}}{{{u_{M1}}}} = \dfrac{{\cos \pi \dfrac{{\Delta {d_2}}}{\lambda }}}{{\cos \pi \dfrac{{\Delta {d_1}}}{\lambda }}} = \dfrac{{c{\rm{os}}\dfrac{\pi }{\lambda }.3,5}}{{c{\rm{os}}\dfrac{\pi }{\lambda }.1}} = \dfrac{{c{\rm{os}}\dfrac{\pi }{{0,75}}(3 + \dfrac{1}{2})}}{{c{\rm{os}}\dfrac{\pi }{{0,75}}}} = \dfrac{{c{\rm{os}}(4\pi + \dfrac{{2\pi }}{3})}}{{c{\rm{os}}\dfrac{{4\pi }}{3}}} = \dfrac{{c{\rm{os}}\dfrac{{2\pi }}{3}}}{{c{\rm{os}}\dfrac{{4\pi }}{3}}} = 1\\ \Rightarrow {u_{M2}} = {u_{M1}} = 3mm\end{array}
Hai nguồn sóng kết hợp A và B cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha. Coi biên độ sóng không đổi. Điểm M, A, B, N theo thứ tự thẳng hàng. Nếu biên độ dao động tổng hợp tại M có giá trị là 4mm, thì biên độ dao động tổng hợp tại N có giá trị:
Ta có biên độ tại một điểm trong trường giao thoa:
a = 2A\left| {c{\rm{os}}\left( {\pi \frac{{{d_1} - {d_2}}}{\lambda }} \right)} \right|
Ta có : \left| {MA - MB} \right| = \left| {NA - NB} \right| = AB
=> {a_M} = {a_N} = 4mm
Biên độ tổng hợp tại N có giá trị bằng biên độ dao động tổng hợp tại M và bằng 4mm.
Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, có hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng biên độ a, tần số 30Hz, cách nhau 12cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước 30cm/s, coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Gọi C và D là hai điểm trên mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm dao động với biên độ a\sqrt 2 trên đoạn CD là:
+ Bước sóng: \lambda = \dfrac{v}{f} = \dfrac{{30}}{{30}} = 1cm
+ Phương trình giao thoa sóng: {u_M} = 2{\rm{acos}}\left( {\pi \dfrac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda }} \right){\rm{cos}}\left( {\omega t - \pi \dfrac{{{d_1} + {d_2}}}{\lambda }} \right)
\begin{array}{l}{a_M} = a\sqrt 2 \\\to 2{\rm{acos}}\left( {\pi \dfrac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda }} \right) = \pm a\sqrt 2 \\\to {\rm{cos}}\left( {\pi \dfrac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda }} \right) = \pm \dfrac{{\sqrt 2 }}{2}\\ \to \pi \dfrac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda } = \dfrac{\pi }{4} + k\dfrac{\pi }{2} \\\to {d_2} - {d_1} = \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{k}{2}} \right)\lambda \end{array}
+ M trên đoạn CD :
\begin{array}{l}CB-CA < {d_2}-{d_1} < DB-DA\\ \leftrightarrow 12 - 12\sqrt 2 \le \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{k}{2}} \right)\lambda \le 12\sqrt 2 - 12\\ \leftrightarrow - 10,44 \le k \le 9,44\\ \to k = - 10, \pm 9, \pm 8, \pm 7, \pm 6, \pm 5, \pm 4, \pm 3, \pm 2, \pm 1,0\end{array}
=> 20 điểm
Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 6cos40πt và uB = 8cos(40πt ) (uA và uB tính bằng cm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ 10cm trên đoạn thẳng S1S2 là:
Cách 1: Bước sóng λ = v/f = 2 cm.
Xét điểm M trên S1S2: S1M = d ( 0 < d < 8 cm)
{u_{{S_{1M}}}} = 6cos(40\pi t - \dfrac{{2\pi d}}{\lambda }){\rm{ }}cm = 6cos(40\pi t - \pi d)cm
{u_{{S_{2M}}}} = 8cos(40\pi t - \frac{{2\pi (8 - d)}}{\lambda })cm = 8cos(40\pi t + \frac{{2\pi d}}{\lambda } - \dfrac{{16\pi }}{\lambda })cm = 8cos(40\pi t + \pi d - 8\pi )cm)
Điểm M dao động với biên độ 10 cm khi uS1M và uS2M vuông pha với nhau:
2\pi d = \dfrac{\pi }{2} + {\text{ }}k\pi
= > d = \dfrac{1}{4} + \dfrac{k}{2} mà : 0 < d = \dfrac{1}{4} + \dfrac{k}{2} < 8 \to - {\text{ }}0,5 < k < 15,5 \to 0 \leqslant k \leqslant {\text{ }}15
=> Có 16 giá trị của k
Số điểm dao động với biên độ 1cm trên đoạn thẳng S1S2 là 16.
Cách 2: Cách khác nhanh hơn:
+ Số cực đại giữa hai nguồn
- \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } < k < \dfrac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } \leftrightarrow - 4 < k < 4.
Có 7 cực đại (Nếu hai nguồn tạm xem là 2 cực đại là thì là 9 cực đại, vì nguồn là cực đại hay cực tiểu đang gây tranh cãi)
+ Số cực tiểu giữa hai nguồn
- \dfrac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } - \dfrac{1}{2} < k < \dfrac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda }\dfrac{1}{2} \leftrightarrow - 4,5 < k < 3,5.
Có 8 cực tiểu
+ Biên độ Cực đại: Amax = 6 + 8 = 14cm
+ Biên độ cực tiểu: Amin = 8 - 6 = 2cm
+ Và giữa 1 cực đại và 1 cực tiểu có điểm dao động biên độ bằng 10mm. Theo đề bài giữa hai nguồn có 9 cực đại (tạm xem) với 8 cực tiểu \to có 17 vân cực trị nên có 16 vân biên độ 10cm.
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 10 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u_A = 3cos40πt và u_B = 4cos(40πt) (u_A và u_B tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Hỏi trên đường Parabol có đỉnh I nằm trên đường trung trực của AB cách O một đoạn 10cm và đi qua A, B có bao nhiêu điểm dao động với biên độ bằng 5mm (O là trung điểm của AB)
+ Vì parabol đi qua hai nguồn A,B nên số điểm có biên độ bằng 5mm nằm trên parabol không phụ thuộc vào vị trí đỉnh của parabol. Số điểm có biên độ bằng 5mm nằm trên parabol bằng hai lần số điểm có biên độ bằng 5mm nằm trên đường thẳng nối hai nguồn.
+ Phương trình sóng do nguồn A gây ra tại M, nằm trên đường thẳng chứa hai nguồn có dạng:
{u_{AM}} = 3cos(40\pi t + \dfrac{{2\pi d}}{\lambda })
+ Phương trình sóng do nguồn B gây ra tại M, nằm trên đường thẳng chứa hai nguồn có dạng :
{u_{BM}} = 4\cos (40\pi t + \dfrac{{2\pi (l - d)}}{\lambda })
+ Phương trình sóng do nguồn A,B gây ra tại điểm M :
{u_M} = 3\cos (40\pi t + \dfrac{{2\pi d}}{\lambda }) + 4\cos (40\pi t + \dfrac{{2\pi (l - d)}}{\lambda }) = acos\left( {40\pi t + \varphi } \right)
Với : a = \sqrt {{3^2} + {4^2} + 2.3.4.c{\rm{os}}(\dfrac{{2\pi (l - d)}}{\lambda } - \dfrac{{2\pi d}}{\lambda }} ) (áp dụng công thức trong tổng hợp ddđh)
Để a = 5mm thì : c{\rm{os}}(\dfrac{{2\pi (l - d)}}{\lambda } - \dfrac{{2\pi d}}{\lambda }) = 0 \to \dfrac{{2\pi (l - d)}}{\lambda } - \dfrac{{2\pi d}}{\lambda } = \left( {2k + 1} \right)\dfrac{\pi }{2}
Thay: \lambda =15mm, l = 100mm và: 0 < d < 100
Ta được: - 13,8 < k < 12,8
=> Có 26 giá trị của k tức là có 26 điểm có biên độ bằng 5mm.
=> Do đó trên đường parabol trên có 26.2 = 52 điểm có biên độ bằng 5mm.