Một đoạn mạch điện xoay chiều RC có C=2.10−4√3πF, R=50Ω. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều thì dòng điện trong mạch có biểu thức là i=cos(100πt+π6)A . Biểu thức nào sau đây là của điện áp hai đầu đoạn mạch?
Cài đặt máy tính ở chế độ radian SHIFT MODE 4
Bấm máy tính MODE 2 (Chọn CMPLX)
Dung kháng của tụ điện ZC=1ωC=50√3Ω
Tổng trở của đoạn mạch ¯Z=R−iZC=50−50√3i
Điện áp hai đầu đoạn mạch là ¯U=¯I.¯Z=(1∠π6)(50−50√3i) SHIFT 2 3 =
Ta đọc kết quả ¯U=100∠−π6
Biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch là u=100cos(100πt−π6)V
Đặt một điện áp xoay chiều u=60sin(100πt)V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm L=1πH và tụ điện có điện dung C=50πμF mắc nối tiếp. Biểu thức của cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
Cài đặt máy tính ở chế độ radian SHIFT MODE 4
Bấm máy tính MODE 2 (Chọn CMPLX)
Cảm kháng của cuộn dây ZL = ωL = 100 Ω
Dung kháng của tụ điện ZC = 1/ωC = 200 Ω
Tổng trở của đoạn mạch là ¯Z=(ZL−ZC)i=(100−200)i=−100i
Cường độ dòng điện trong mạch là ¯I=¯U¯Z=60∠0−100i SHIFT 2 3 =
Ta đọc kết quả ¯I=35∠π2
Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch i=0,6sin(100πt+π2)A
Một đoạn mạch gồm tụ C=10−4πFvà cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=2πH mắc nối tiếp. Điện áp giữa 2 đầu cuộn cảm là uL=100√2cos(100πt+π3)V. Điện áp tức thời ở hai đầu tụ có biểu thức như thế nào:
Cài đặt máy tính ở chế độ radian SHIFT MODE 4
Bấm máy tính MODE 2 (Chọn CMPLX)
Cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch ZL=ωL=100π.2π=200Ω ; ZC=1ωC=1100π10−4π=100Ω
Cường độ dòng điện trong mạch ¯I=¯UL¯ZL=100√2∠π3200i SHIFT 2 3 =
Ta đọc kết quả ¯I=√22∠−π6
Điện áp tức thời hai đầu tụ điện ¯UC=¯I.¯ZC=(√22∠−π6).(−100i) SHIFT 2 3 =
Ta đọc kết quả UC=50√2∠−2π3
Vậy biểu thức điện áp hai đầu tụ điện uC=50√2cos(100πt−2π3)V
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Biết R=10Ω,L=0,1πH,C=10−32πF và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là uL=20√2cos(100πt+π2)V. Biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là:
Cài đặt máy tính ở chế độ radian SHIFT MODE 4
Bấm máy tính MODE 2 (Chọn CMPLX)
Cảm kháng của cuộn dây ZL = ωL = 10 Ω
Dung kháng của tụ điện ZC = 1/ωC = 20 Ω
Tổng trở của đoạn mạch là ¯Z=R+(ZL−ZC)i=10−10i
Cường độ dòng điện trong mạch là ¯I=¯UL¯ZL=20√2∠π210i SHIFT 2 3 =
Ta đọc kết quả ¯I=2√2∠0
Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch ¯U=¯I.¯Z=(2√2∠0)(10−10i) SHIFT 2 3 =
Ta đọc kết quả ¯U=40∠−π4
Biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch là u = 40cos(100πt – π/4) V
Một đoạn mạch điện gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 1/π (H) và điện trở thuần R = 100 Ω. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều u = 200cos(100πt + π/4) V thì biểu thức nào sau đây là của điện áp hai đầu cuộn cảm thuần ?
Cài đặt máy tính ở chế độ radian SHIFT MODE 4
Bấm máy tính MODE 2 (Chọn CMPLX)
Cảm kháng của cuộn dây ZL = ωL = 100 Ω
Tổng trở của đoạn mạch \overline Z = R + {Z_L}i = 100 + 100i
Cường độ dòng điện trong mạch \overline I = \displaystyle{{\overline U } \over {\overline Z }} = {{200\angle \displaystyle{\pi \over 4}} \over {100 + 100i}} SHIFT 2 3 =
Ta đọc kết quả \overline I = \sqrt 2 \angle 0
Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm là \overline {{U_L}} = \overline I .\overline {{Z_L}} = \left( {\sqrt 2 \angle 0} \right).100i SHIFT 2 3 =
Ta đọc kết quả \overline {{U_L}} = 100\sqrt 2 \angle \displaystyle{\pi \over 2}
Vậy biểu thức điện áp hai đầu cuộn cảm là u_L=100\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \displaystyle{\pi \over 2}} \right)V
Đoạn mạch AC có điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. B là một điểm trên AC với {u_{AB}}\; = cos100\pi t{\rm{ }}\left( V \right) và {u_{BC}} = \sqrt 3 cos\left( {100\pi t - \displaystyle{\pi \over 2}} \right)(V). Tìm biểu thức hiệu điện thế u_{AC}:
Cài đặt máy tính ở chế độ radian SHIFT MODE 4
Bấm máy tính MODE 2 (Chọn CMPLX)
Ta có uAC = uAB + uBC
\overline {{U_{AC}}} = 1\angle 0 + \sqrt 3 \angle - \displaystyle{\pi \over 2} SHIFT 2 3 =
Ta đọc kết quả \overline {{U_{AC}}} = 2\angle - \displaystyle{\pi \over 3}
Biểu thức điện áp uAC là {u_{AC}}\, = \,2{\rm{cos}}\left( {100\pi t\, - \,\displaystyle{\pi \over 3}} \right)V
Cho mạch điện không phân nhánh RLC: R = 80 Ω , cuộn dây có điện trở 20 Ω, có độ tự cảm L=0,636H, tụ điện có điện dung C=31,8μF. Hiệu điện thế hai đầu mạch là u = 200cos(100πt-\dfrac{\pi }{4}) (V) thì biểu thức cường độ dòng điện chạy qua mạch điện là:
Dòng điện chạy qua một đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm có L = 1/10π (H), mắc nối tiếp với một tụ điện C = 2.10-4/π (F) có biểu thức i = 2\sqrt 2 \cos (100\pi t - \pi /6) (A). Biểu thức điện áp hai đầu mạch có thể là:
Mạch như hình vẽ.
Biết Đ: 100V – 100W ; L =\dfrac{1}{\pi }H , C = \dfrac{{50}}{\pi }\mu F, uAD = 200\sqrt 2 sin 100πt+\dfrac{\pi }{6} )(V).
Biểu thức uAB có dạng:
Mạch như hình vẽ
{u_{AB}} = 120\sqrt 2 cos\left( {100\pi t} \right)V. Dùng vôn kế có điện trở rất lớn đo giữa A và M thì thấy nó chỉ 120V, và u_{AM} nhanh pha hơn u_{AB} \dfrac{\pi }{2} . Biểu thức u_{MB} có dạng:
Cho mạch điện xoay chiều gồm có R = 40Ω, cuộn dây thuần cảm có L = 1/2π(H) và tụ điện C. Điện áp hai đầu mạch u = 160cos100πt(V). Biết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là i = 2\sqrt 2 \cos (100\pi t + \pi /4) )(A). Tìm điện dung của tụ điện.
+ Cách 1 : Phương pháp đại số
Cách A: Ta có : R = 40Ω, ZL = 50Ω
Z = \frac{{{U_0}}}{{{I_0}}} = \frac{{160}}{{2\sqrt 2 }} = 40\sqrt 2 = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} \to \left| {{Z_L} - {Z_C}} \right| = 40 \to \left( \begin{array}{l}{Z_C} = 10\\{Z_C} = 90\end{array} \right.
Do I nhanh pha hơn u => ZC > ZL => ZC = 90 => C = 1/9000π (F)
Cách B : Độ lệch pha của u so với i : - π/4
\tan - \frac{\pi }{4} = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R} = - 1 \to {Z_C} = 90\Omega \to C = \frac{1}{{9000\pi }}F
+ Cách 2 : Phương pháp casio giải điện xoay chiều
Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ
R{\rm{ }} = {\rm{ }}50\Omega ,{\rm{ }}C = \dfrac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{\pi }\left( F \right) , {u_{AM}} = {\rm{ }}80cos100\pi t\left( V \right) , {u_{MB}} = 200\sqrt 2 cos(100\pi t + \dfrac{\pi }{2})\left( V \right) . Giá trị của R_0 và L là:
Đoạn mạch AC có điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. B là một điểm trên AC với {u_{AB}} = \sin 100\pi t\left( V \right); {u_{BC}} = \sqrt 3 \sin \left( {100\pi t - \dfrac{\pi }{2}} \right)\left( V \right) . Tính biểu thức hiệu điện thế uAC.
Chuyển uAB và uBC sang dạng số phức
\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_{AB}} = {\rm{ }}1}\\{{u_{BC}} = \sqrt 3 \angle - \dfrac{\pi }{2}}\end{array}} \right. \\\to {u_{AC}} = {u_{AB}} + {u_{BC}} = 1 + \sqrt 3 \angle - \dfrac{\pi }{2} = 2\angle - \dfrac{\pi }{3}\\ \to {u_{AC}} = 2\sin \left( {100\pi t - \dfrac{\pi }{3}} \right)\end{array}
Mạch điện nối tiếp R, L, C trong đó cuộn dây thuần cảm (ZL < ZC). Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 200\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \dfrac{\pi }{4}} \right)V. Khi R = 50Ω công suất mạch đạt giá trị cực đại. Biểu thức dòng điện qua mạch lúc đó:
Ta có, khi R = 50Ω công suất mạch đạt giá trị cực đại
\to \left| {{Z_L} - {Z_C}} \right| = R = 50\Omega
Do ZL < ZC => ZL - ZC = -50
\begin{array}{l}i = \dfrac{u}{Z} = \dfrac{{200\sqrt 2 \angle \dfrac{\pi }{4}}}{{50 - 50i}} = 4\angle \dfrac{\pi }{2}\\ \to i = 4c{\rm{os}}\left( {100\pi t + \dfrac{\pi }{2}} \right)A\end{array}
Cho mạch điện như hình vẽ. R = 50\,(\Omega ),\,\,L = \frac{1}{\pi }(H). Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều u = 220\sqrt 2 \sin \left( {100\pi t} \right)\,\,(V). Biết tụ điện có điện dung C thay đổi được. Tính C để hiệu điện thế cùng pha cường độ dòng điện.
+ Cách 1:
Ta có: hiệu điện thế cùng pha với cường độ dòng điện => Mạch cộng hưởng dao động
=> ZL = ZC = 100Ω
=> C = 1/1000π F
+ Cách 2:
Biểu diễn các đại lượng dưới dạng số phức:
{u_{AB}} = 220\sqrt 2 \,
{Z_L} = L\omega = \frac{1}{\pi } \cdot 100\pi = 100\,\,(\Omega )
Z_{AB}^{} = R + \left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)i = 50 + \left( {100 - {Z_C}} \right)i
Ta có:
{i_{AB}} = \frac{{{u_{AB}}}}{{Z_{AB}^{}}} = 220\sqrt 2 :\left( {50 + \left( {100 - {Z_C}} \right)i} \right)
Để hiệu điện thế cùng pha với cường độ dòng điện thì i = I0. Khi đó, thành phần ảo trong tổng trở Z phải bằng 0
\Rightarrow 100 - {Z_C} = 0 \Rightarrow \,\,{Z_C} = 100\,\,mà \,{Z_C} = \frac{1}{{C\omega }}
\Rightarrow C = \frac{1}{{{Z_C}\omega }} = \frac{1}{{100 \cdot 100\pi }} = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\,\,(F)
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một cuộn dây chỉ có độ tự cảm L = \frac{1}{{2\pi }}H thì cường độ dòng điện qua cuộn dây có biểu thức : i{\rm{ }} = {\rm{ }}3\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) (A). Nếu đặt điện áp nói trên vào hai bản tụ của tụ điện có điện dung C{\rm{ }} = \frac{1}{\pi }{.10^{ - 4}}F thì biểu thức nào trong các biểu thức sau đúng với biểu thức dòng điện ?
\begin{array}{l}u = {i_1}{Z_L}\\ \to {i_2} = \frac{u}{{{Z_C}}} = \frac{{{i_1}{Z_L}}}{{{Z_C}}} = 3\sqrt 2 \angle \frac{\pi }{6}x\left( {50i} \right):\left( { - 100i} \right) = 1,5\sqrt 2 \angle - \frac{{5\pi }}{6}\\ \to {i_2} = 1,5\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t - \frac{{5\pi }}{6}} \right)\end{array}
Một đoạn mạch gồm một tụ điện có dung kháng ZC = 100Ω cuộn dây có cảm kháng ZL=200\Omega mắc nối tiếp nhau. Điện áp tại hai đầu cuộn cảm có dạng {{\rm{u}}_{\rm{L}}}{\rm{ = 100cos(100\pi t + }}\dfrac{{\rm{\pi }}}{{\rm{6}}}{\rm{)V}}. Biểu thức điện áp ở hai đầu tụ điện có dạng là:
{u_C} = i{Z_C} = \dfrac{{{u_L}}}{{{Z_L}}}{Z_C} \\= 100\angle \dfrac{\pi }{6}:(200i)x( - 100i) \\= 50\angle - \dfrac{{5\pi }}{6}
=> Biểu thức giữa hai đầu tụ điện: u_C=50cos(100\pi t - \dfrac{5\pi}{6})V
Nếu đặt vào hai đầu một mạch điện chứa một điện trở thuần và một cuộn cảm thuần mắc nối tiếp mộ điện áp xoay chiều có biểu thức u = 100\sqrt 2 c{\rm{os}}\left( {\omega t + \frac{{7\pi }}{{12}}} \right)V thì khi đó điện áp hai đầu điện trở thuần có biểu thức {u_R} = 100c{\rm{os}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right)V . Biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần sẽ là:
Ta có:
\begin{array}{l}u = {u_R} + {u_L} \to {u_L} = u - {u_R} = 100\sqrt 2 \angle \frac{{7\pi }}{{12}} - 100\angle \frac{\pi }{3} = 100\angle \frac{{5\pi }}{6}\\ \to {u_L} = 100c{\rm{os}}\left( {\omega t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)V\end{array}
Cho đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L; tụ điện có điện dung C. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều thì điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở là: {u_R} = 100c{\rm{os}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)V, giữa hai đầu cuộn cảm thuần là: {u_L} = 120c{\rm{os}}\left( {100\pi t + \frac{{3\pi }}{4}} \right)V, giữa hai đầu tụ điện là {u_C} = 20c{\rm{os}}\left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)V. Biểu thức giữa hai đầu đoạn mạch là:
Ta có:
\begin{array}{l}u = {u_R} + {u_L} + {u_C} \to u = 100\angle \frac{\pi }{4} + 120\angle \frac{{3\pi }}{4} + 20\angle - \frac{\pi }{4} = 100\sqrt 2 \angle \frac{\pi }{2}\\ \to u = 100\sqrt 2 c{\rm{os}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)V\end{array}
Đặt điện áp xoay chiều {u_{AB}} = 100\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t} \right)V vào mạch RLC nối tiếp theo thứ tự là điện trở R, cuộn dây thuần cảm có L thay đổi được và C. Khi L =L_1= 1/π H hay L =3L_1 thì mạch có cùng công suất nhưng dòng điện i1 và i2 lệch pha nhau \dfrac{2\pi}{3}. Biểu thức của hiệu điện thế uMB (M là điểm nằm giữa cuộn dây và tụ điện) khi L = L1 là:
Cảm kháng:
{Z_{{L_1}}} = \omega {L_1} = 100\Omega
Mạch có L thay đổi mà có cùng công suất P thì:
\left\{ \begin{array}{l}{Z_C} = \dfrac{{{Z_{{L_1}}} + {Z_{{L_2}}}}}{2} = 2{Z_{{L_1}}} = 200\Omega \\{\varphi _{{i_1}/{i_2}}} = 2\alpha = \dfrac{{2\pi }}{3}\end{array} \right. \\\to {\varphi _1} = \dfrac{\pi }{3} \\\to R = \dfrac{{{Z_{{L_1}}}}}{{\sqrt 3 }} = \dfrac{{100}}{{\sqrt 3 }}\Omega
Điện áp:
\begin{array}{l}{u_{MB}} = i.{Z_{MB}} = \dfrac{u}{Z}{Z_{MB}} = 100\sqrt 2 \div \left( {\dfrac{{100}}{{\sqrt 3 }} + \left( {100 - 200} \right)i} \right)x( - 200i)\\ = 244,9489743\angle - \dfrac{\pi }{6}\end{array}