Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

  •   
Câu 1 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình {4x+3y=62x+y=4. Nghiệm của hệ phương trình là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta giải hệ phương trình bằng cách nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2 rồi trừ từng vế của hai phương trình:

{4x+3y=62x+y=4{4x+3y=64x+2y=8{4x+3y=6y=2{4x+3(2)=6y=2{x=3y=2

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;2)

Câu 2 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình {2x+3y=23x2y=3. Nghiệm của hệ phương trình là (x;y), tính x+y

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có {2x+3y=23x2y=3{4x+6y=49x6y=9{13x=132x+3y=2{x=1y=0

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;0)

xy=10=1.

Câu 3 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình {5x3+y=22x6y2=2. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x;y), tính 6x+33y

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2  rồi cộng từng vế của hai phương trình

{5x3+y=22x6y2=2{5x6+y2=4x6y2=2{6x6=6x6y2=2{x=1616.6y2=2{x=161y2=2{x=16y2=1{x=66y=22

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(66;22)

6x+33y=6.66+33.(22)=6326=62.

Câu 4 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình {0,3x+0,5y=31,5x2y=1,5. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x;y), tính x.y

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

ĐK: x0;y0

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5 rồi trừ từng vế của hai phương trình:

{0,3x+0,5y=31,5x2y=1,5{1,5x+2,5y=151,5x2y=1,5{4,5y=13,51,5x2y=1,5{y=31,5x2.3=1,5

{y=91,5x=7,5{y=9x=5{y=9x=25 (thỏa mãn)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(25;9)

xy=25.9=225.

Câu 5 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình {x+1y=22x3y=1. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x;y), tính 5xy

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

ĐK: y0

Ta có {x+1y=22x3y=1{2x+2y=42x3y=1{x+1y=25y=3{y=53x+153=2{x=75y=53

Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x;y)=(75;53) 5xy=215

Câu 6 Trắc nghiệm

Số nghiệm của hệ phương trình {2(x+y)3(xy)=4x+4y=2xy+5

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có {2(x+y)3(xy)=4x+4y=2xy+5{2x+2y3x+3y=4x+4y2x+y=5{x+5y=4x+5y=5{0=1x+5y=5(VL)

Vậy hệ phương trình vô nghiệm.

Câu 7 Trắc nghiệm

Kết luận nào đúng khi nói về nghiệm (x;y) của hệ phương trình {x+y5=xy3x4=y2+1. 

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có {x+y5=xy3x4=y2+1{3x+3y=5x5yx=2y+4{2x=8yx=2y+4{x=4yx=2y+4{x=4y2y4=0{y=2x=8

Vậy  hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {2;8} \right).

\Rightarrow x > 0;y > 0

Câu 8 Trắc nghiệm

Hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}(2x + 4)(6 - y) = (11 - x)(2y + 6)\\3(x + 1)(y + 1) = (3x + 4)(y + 2)\end{array} \right. tương đương với hệ phương trình nào dưới đây?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có \left\{ \begin{array}{l}(2x + 4)(6 - y) = (11 - x)(2y + 6)\\3(x + 1)(y + 1) = (3x + 4)(y + 2)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}12x - 2xy + 24 - 4y = 22y + 66 - 2xy - 6x\\3xy + 3x + 3y + 3 = 3xy + 6x + 4y + 8\end{array} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}18x - 26y - 42 = 0\\ - 3x - y - 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9x - 13y = 21\\3x + y =  - 5\end{array} \right.

Câu 9 Trắc nghiệm

Kết luận đúng về nghiệm \left( {x;y} \right) của hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 3}  - 2\sqrt {y + 1}  = 2\\2\sqrt {x + 3}  + \sqrt {y + 1}  = 4\end{array} \right.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Điều kiện: x \ge  - 3;y \ge  - 1

Ta có \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 3}  - 2\sqrt {y + 1}  = 2\\2\sqrt {x + 3}  + \sqrt {y + 1}  = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2\sqrt {x + 3}  - 4\sqrt {y + 1}  = 4\\2\sqrt {x + 3}  + \sqrt {y + 1}  = 4\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 3}  - 2\sqrt {y + 1}  = 2\\ - 5\sqrt {y + 1}  = 0\end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 1\\\sqrt {x + 3}  - 2.\sqrt {\left( { - 1} \right) + 1}  = 2\end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 1\\\sqrt {x + 3}  = 2\end{array} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 1\\x + 3 = 4\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 1\\x = 1\end{array} (tm)\right.

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {1; - 1} \right).

Nên x + y = 1 + \left( { - 1} \right) = 0.

Câu 10 Trắc nghiệm

Tìm a,b để hệ phương trình  \left\{ \begin{array}{l}4ax + 2by =  - 3\\3bx + ay = 8\end{array} \right. có nghiệm là \left( {2; - 3} \right).

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Thay x = 2;y =  - 3 vào hệ phương trình ta được

\left\{ \begin{array}{l}4a.2 + 2b.\left( { - 3} \right) =  - 3\\3b.2 + a\left( { - 3} \right) = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8a - 6b =  - 3\\ - 3a + 6b = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5a = 5\\ - 3a + 6b = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\ - 3.1 + 6b = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\6b = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = \dfrac{{11}}{6}\end{array} \right.

Vậy a = 1;b = \dfrac{{11}}{6}

Câu 11 Trắc nghiệm

Nghiệm \left( {x;y} \right)của hệ phương trình  \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} + \dfrac{1}{{y + 1}} = 2\\\dfrac{2}{{x - 2}} - \dfrac{3}{{y - 1}} = 1\end{array} \right. có tính chất là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

ĐK: x \ne 2;y \ne 1

\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} + \dfrac{1}{{y + 1}} = 2\\\dfrac{2}{{x - 2}} - \dfrac{3}{{y - 1}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} + \dfrac{1}{{y + 1}} = 2\\2.\dfrac{1}{{x - 2}} - 3.\dfrac{1}{{y - 1}} = 1\end{array} \right.

Đặt \dfrac{1}{{x - 2}} = u;\dfrac{1}{{y - 1}} = v\,\,\left( {u;v \ne 0} \right) ta có hệ \left\{ \begin{array}{l}u + v = 2\\2u - 3v = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2u + 2v = 4\\2u - 3v = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5v = 3\\u + v = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \dfrac{3}{5}\\u + \dfrac{3}{5} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \dfrac{3}{5}\\u = \dfrac{7}{5}\end{array} \right.\,\left( {TM} \right)

Thay lại cách đặt ta được \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} = \dfrac{7}{5}\\\dfrac{1}{{y - 1}} = \dfrac{3}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = \dfrac{5}{7}\\y - 1 = \dfrac{5}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{19}}{7}\\y = \dfrac{8}{3}\end{array} \right.\left( {TM} \right)

 

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{19}}{7};\dfrac{8}{3}} \right)

Câu 12 Trắc nghiệm

Tìm các giá trị của m để nghiệm của hệ phương trình :\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{x + 1}}{4} - \dfrac{y}{2} = x + y + 1\\\dfrac{{x - 2}}{2} + \dfrac{{y - 1}}{3} = x + y - 1\end{array} \right.

cũng là nghiệm của phương trình \left( {m + 2} \right)x + 7my = m - 225.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Ta có \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{x + 1}}{4} - \dfrac{y}{2} = x + y + 1\\\dfrac{{x - 2}}{2} + \dfrac{{y - 1}}{3} = x + y - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 - 2y = 4x + 4y + 4\\3x - 6 + 2y - 2 = 6x + 6y - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 6y =  - 3\\3x + 4y =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \dfrac{{ - 1}}{2}\\x = 0\end{array} \right.

Thay x = 0;y =  - \dfrac{1}{2} vào phương trình \left( {m + 2} \right)x + 7my = m - 225 ta được

\left( {m + 2} \right).0 + 7m\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) = m - 225 \Leftrightarrow \dfrac{9}{2}m = 225 \Leftrightarrow m = 50.

Câu 13 Trắc nghiệm

Tìm a,b biết đường thẳng d:y = ax + b đi qua hai điểm A\left( {\sqrt 3 ;2} \right);B\left( {0;2} \right).

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A\left( {\sqrt 3 ;2} \right) \Leftrightarrow \sqrt 3 a + b = 2  (1)

Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm B\left( {0;2} \right) \Leftrightarrow 0.a + b = 2  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ \left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 a + b = 2\\0.a + b = 2\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2\\\sqrt 3 .a + 2 = 2\end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 2\end{array} \right.

Vậy a = 0;b = 2

Câu 14 Trắc nghiệm

Gọi \left( {{x_0};y{  _0}} \right) là nghiệm của hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}x + 3y =  - 7\\x + 2y =  - 4\end{array} \right.. Tính S = {x_0} + {y_0}.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có:

\left\{ \begin{array}{l}x + 3y =  - 7\\x + 2y =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 3\\x + 2y =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 3\\x + 2.\left( { - 3} \right) =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 3\\x - 6 =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 3\\x = 2\end{array} \right..

\Rightarrow \left( {2; - 3} \right) là nghiệm duy nhất của hệ phương trình đã cho.

\Rightarrow {x_0} = 2,\,\,{y_0} =  - 3.

Vậy S = {x_0} + {y_0} = 2 + \left( { - 3} \right) =  - 1.

Câu 15 Trắc nghiệm

Giải hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 8\\x + 3y = 1\end{array} \right. ta được nghiệm là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 8\\x + 3y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\x + 3y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\7 + 3y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y =  - 2\end{array} \right..

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \left( {x;y} \right) = \left( {7; - 2} \right).

Câu 16 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình \left\{ \begin{align} & (a-2)x+5by=25 \\ & 2ax-(b-2)y=5 \\\end{align} \right.. Tìm giá trị của a và b để hệ có nghiệm (x;y)=(3;-1).

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

\left\{ \begin{align}  & (a-2)x+5by=25 \\ & 2ax-(b-2)y=5 \\\end{align} \right.\,\,\,(2)

Thay x=3,y=-1 vào hệ (2) ta được

\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}(a - 2).3 + 5b.( - 1) = 25\\2a.3 - (b - 2).( - 1) = 5\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - 6 - 5b = 25\\6a + b - 2 = 5\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - 5b = 31\\6a + b = 7\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6a - 10b = 62\\6a + b = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6a - 10b - 6a - b = 62 - 7\\6a = 7 - b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 11b = 55\\6a = 7 - b\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 5\\6a = 7 - ( - 5)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 5\\6a = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 5\\a = 2\end{array} \right.\end{array}

Vậy với a=2,\,b=-5 thì hệ (2) có nghiệm (x,y)=(3,-1).

Câu 17 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\8x - 3y =  - 24\end{array} \right.. Nghiệm của hệ phương trình là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\8x - 3y =  - 24\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\8x + 7y - \left( {8x - 3y} \right) = 16 - \left( { - 24} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\10y = 40\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\8x + 7.4 = 16\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\x =  - \dfrac{3}{2}\end{array} \right.

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( { - \dfrac{3}{2};4} \right)

Câu 18 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\4x + y = 9\end{array} \right.. Nghiệm của hệ phương trình là \left( {x;y} \right), tính x - y

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\4x + y = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\12x + 3y = 27\end{array} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\2x - 3y+12x+3y =1+ 27\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\14x = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)

\Rightarrow x - y = 2 - 1 = 1.

Câu 19 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2  - y\sqrt 3  = 1\\x + y\sqrt 3  = \sqrt 2 \end{array} \right.. Biết nghiệm của hệ phương trình là \left( {x;y} \right), tính x + 3\sqrt 3 y

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2  - y\sqrt 3  = 1\\x + y\sqrt 3  = \sqrt 2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2  - y\sqrt 3  = 1\\x\sqrt 2  + y\sqrt 6  = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2  - y\sqrt 3  = 1\\\left( {\sqrt 6  + \sqrt 3 } \right)y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2  - y\sqrt 3  = 1\\y = \dfrac{1}{{\sqrt 6  + \sqrt 3 }}\end{array} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \dfrac{{\sqrt 6  - \sqrt 3 }}{3}\\x\sqrt 2  - \sqrt 3 .\dfrac{{\sqrt 6  - \sqrt 3 }}{3} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \dfrac{{\sqrt 6  - \sqrt 3 }}{3}\\x = 1\end{array} \right.

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {1;\dfrac{{\sqrt 6  - \sqrt 3 }}{3}} \right)

\Rightarrow x + 3\sqrt 3 y = 1 + 3\sqrt 2  - 3 = 3\sqrt 2  - 2.

Câu 20 Trắc nghiệm

Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}4\sqrt x  - 3\sqrt y  = 4\\2\sqrt x  + \sqrt y  = 2\end{array} \right.. Biết nghiệm của hệ phương trình là \left( {x;y} \right), tính x.y

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

ĐK: x \ge 0;y \ge 0

Ta có \left\{ \begin{array}{l}4\sqrt x  - 3\sqrt y  = 4\\2\sqrt x  + \sqrt y  = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\sqrt x  - 3\sqrt y  = 4\\4\sqrt x  + 2\sqrt y  = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5\sqrt y  = 0\\2\sqrt x  + \sqrt y  = 2\end{array} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt y  = 0\\2\sqrt x  = 2\end{array} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 0\\x = 1\end{array} \right. (Thỏa mãn)

Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {1;0} \right) \Rightarrow x.y = 0.