Cho hệ phương trình {4x+3y=62x+y=4. Nghiệm của hệ phương trình là
Ta giải hệ phương trình bằng cách nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2 rồi trừ từng vế của hai phương trình:
{4x+3y=62x+y=4⇔{4x+3y=64x+2y=8⇔{4x+3y=6y=−2⇔{4x+3(−2)=6y=−2⇔{x=3y=−2
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;−2)
Cho hệ phương trình {2x+3y=−23x−2y=−3. Nghiệm của hệ phương trình là (x;y), tính x+y
Ta có {2x+3y=−23x−2y=−3⇔{4x+6y=−49x−6y=−9⇔{13x=−132x+3y=−2⇔{x=−1y=0
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x;y)=(−1;0)
⇒x−y=−1−0=−1.
Cho hệ phương trình {5x√3+y=2√2x√6−y√2=2. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x;y), tính 6x+3√3y
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với √2 rồi cộng từng vế của hai phương trình
{5x√3+y=2√2x√6−y√2=2⇔{5x√6+y√2=4x√6−y√2=2⇔{6x√6=6x√6−y√2=2⇔{x=1√61√6.√6−y√2=2⇔{x=1√61−y√2=2⇔{x=1√6y√2=−1⇔{x=√66y=−√22
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(√66;−√22)
⇒6x+3√3y=6.√66+3√3.(−√22)=√6−32√6=−√62.
Cho hệ phương trình {0,3√x+0,5√y=31,5√x−2√y=1,5. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x;y), tính x.y
ĐK: x≥0;y≥0
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5 rồi trừ từng vế của hai phương trình:
{0,3√x+0,5√y=31,5√x−2√y=1,5⇔{1,5√x+2,5√y=151,5√x−2√y=1,5⇔{4,5√y=13,51,5√x−2√y=1,5⇔{√y=31,5√x−2.3=1,5
⇔{y=91,5√x=7,5⇔{y=9√x=5⇔{y=9x=25 (thỏa mãn)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(25;9)
⇒xy=25.9=225.
Cho hệ phương trình {x+1y=22x−3y=1. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x;y), tính 5xy
ĐK: y≠0
Ta có {x+1y=22x−3y=1⇔{2x+2y=42x−3y=1⇔{x+1y=25y=3⇔{y=53x+153=2⇔{x=75y=53
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x;y)=(75;53) ⇒5xy=215
Số nghiệm của hệ phương trình {2(x+y)−3(x−y)=4x+4y=2x−y+5 là
Ta có {2(x+y)−3(x−y)=4x+4y=2x−y+5⇔{2x+2y−3x+3y=4x+4y−2x+y=5⇔{−x+5y=4−x+5y=5⇔{0=1−x+5y=5(VL)
Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
Kết luận nào đúng khi nói về nghiệm (x;y) của hệ phương trình {x+y5=x−y3x4=y2+1.
Ta có {x+y5=x−y3x4=y2+1⇔{3x+3y=5x−5yx=2y+4⇔{2x=8yx=2y+4⇔{x=4yx=2y+4⇔{x=4y2y−4=0⇔{y=2x=8
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {2;8} \right).
\Rightarrow x > 0;y > 0
Hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}(2x + 4)(6 - y) = (11 - x)(2y + 6)\\3(x + 1)(y + 1) = (3x + 4)(y + 2)\end{array} \right. tương đương với hệ phương trình nào dưới đây?
Ta có \left\{ \begin{array}{l}(2x + 4)(6 - y) = (11 - x)(2y + 6)\\3(x + 1)(y + 1) = (3x + 4)(y + 2)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}12x - 2xy + 24 - 4y = 22y + 66 - 2xy - 6x\\3xy + 3x + 3y + 3 = 3xy + 6x + 4y + 8\end{array} \right.
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}18x - 26y - 42 = 0\\ - 3x - y - 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9x - 13y = 21\\3x + y = - 5\end{array} \right.
Kết luận đúng về nghiệm \left( {x;y} \right) của hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 3} - 2\sqrt {y + 1} = 2\\2\sqrt {x + 3} + \sqrt {y + 1} = 4\end{array} \right.
Điều kiện: x \ge - 3;y \ge - 1
Ta có \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 3} - 2\sqrt {y + 1} = 2\\2\sqrt {x + 3} + \sqrt {y + 1} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2\sqrt {x + 3} - 4\sqrt {y + 1} = 4\\2\sqrt {x + 3} + \sqrt {y + 1} = 4\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 3} - 2\sqrt {y + 1} = 2\\ - 5\sqrt {y + 1} = 0\end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\\sqrt {x + 3} - 2.\sqrt {\left( { - 1} \right) + 1} = 2\end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\\sqrt {x + 3} = 2\end{array} \right.
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x + 3 = 4\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 1\end{array} (tm)\right.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {1; - 1} \right).
Nên x + y = 1 + \left( { - 1} \right) = 0.
Tìm a,b để hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}4ax + 2by = - 3\\3bx + ay = 8\end{array} \right. có nghiệm là \left( {2; - 3} \right).
Thay x = 2;y = - 3 vào hệ phương trình ta được
\left\{ \begin{array}{l}4a.2 + 2b.\left( { - 3} \right) = - 3\\3b.2 + a\left( { - 3} \right) = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8a - 6b = - 3\\ - 3a + 6b = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5a = 5\\ - 3a + 6b = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\ - 3.1 + 6b = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\6b = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = \dfrac{{11}}{6}\end{array} \right.
Vậy a = 1;b = \dfrac{{11}}{6}
Nghiệm \left( {x;y} \right)của hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} + \dfrac{1}{{y + 1}} = 2\\\dfrac{2}{{x - 2}} - \dfrac{3}{{y - 1}} = 1\end{array} \right. có tính chất là:
ĐK: x \ne 2;y \ne 1
\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} + \dfrac{1}{{y + 1}} = 2\\\dfrac{2}{{x - 2}} - \dfrac{3}{{y - 1}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} + \dfrac{1}{{y + 1}} = 2\\2.\dfrac{1}{{x - 2}} - 3.\dfrac{1}{{y - 1}} = 1\end{array} \right.
Đặt \dfrac{1}{{x - 2}} = u;\dfrac{1}{{y - 1}} = v\,\,\left( {u;v \ne 0} \right) ta có hệ \left\{ \begin{array}{l}u + v = 2\\2u - 3v = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2u + 2v = 4\\2u - 3v = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5v = 3\\u + v = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \dfrac{3}{5}\\u + \dfrac{3}{5} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \dfrac{3}{5}\\u = \dfrac{7}{5}\end{array} \right.\,\left( {TM} \right)
Thay lại cách đặt ta được \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} = \dfrac{7}{5}\\\dfrac{1}{{y - 1}} = \dfrac{3}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = \dfrac{5}{7}\\y - 1 = \dfrac{5}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{19}}{7}\\y = \dfrac{8}{3}\end{array} \right.\left( {TM} \right)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{19}}{7};\dfrac{8}{3}} \right)
Tìm các giá trị của m để nghiệm của hệ phương trình :\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{x + 1}}{4} - \dfrac{y}{2} = x + y + 1\\\dfrac{{x - 2}}{2} + \dfrac{{y - 1}}{3} = x + y - 1\end{array} \right.
cũng là nghiệm của phương trình \left( {m + 2} \right)x + 7my = m - 225.
Ta có \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{x + 1}}{4} - \dfrac{y}{2} = x + y + 1\\\dfrac{{x - 2}}{2} + \dfrac{{y - 1}}{3} = x + y - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 - 2y = 4x + 4y + 4\\3x - 6 + 2y - 2 = 6x + 6y - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = - 3\\3x + 4y = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \dfrac{{ - 1}}{2}\\x = 0\end{array} \right.
Thay x = 0;y = - \dfrac{1}{2} vào phương trình \left( {m + 2} \right)x + 7my = m - 225 ta được
\left( {m + 2} \right).0 + 7m\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) = m - 225 \Leftrightarrow \dfrac{9}{2}m = 225 \Leftrightarrow m = 50.
Tìm a,b biết đường thẳng d:y = ax + b đi qua hai điểm A\left( {\sqrt 3 ;2} \right);B\left( {0;2} \right).
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A\left( {\sqrt 3 ;2} \right) \Leftrightarrow \sqrt 3 a + b = 2 (1)
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm B\left( {0;2} \right) \Leftrightarrow 0.a + b = 2 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ \left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 a + b = 2\\0.a + b = 2\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2\\\sqrt 3 .a + 2 = 2\end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 2\end{array} \right.
Vậy a = 0;b = 2
Gọi \left( {{x_0};y{ _0}} \right) là nghiệm của hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 7\\x + 2y = - 4\end{array} \right.. Tính S = {x_0} + {y_0}.
Ta có:
\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 7\\x + 2y = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3\\x + 2y = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3\\x + 2.\left( { - 3} \right) = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3\\x - 6 = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3\\x = 2\end{array} \right..
\Rightarrow \left( {2; - 3} \right) là nghiệm duy nhất của hệ phương trình đã cho.
\Rightarrow {x_0} = 2,\,\,{y_0} = - 3.
Vậy S = {x_0} + {y_0} = 2 + \left( { - 3} \right) = - 1.
Giải hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 8\\x + 3y = 1\end{array} \right. ta được nghiệm là:
\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 8\\x + 3y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\x + 3y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\7 + 3y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = - 2\end{array} \right..
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \left( {x;y} \right) = \left( {7; - 2} \right).
Cho hệ phương trình \left\{ \begin{align} & (a-2)x+5by=25 \\ & 2ax-(b-2)y=5 \\\end{align} \right.. Tìm giá trị của a và b để hệ có nghiệm (x;y)=(3;-1).
\left\{ \begin{align} & (a-2)x+5by=25 \\ & 2ax-(b-2)y=5 \\\end{align} \right.\,\,\,(2)
Thay x=3,y=-1 vào hệ (2) ta được
\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}(a - 2).3 + 5b.( - 1) = 25\\2a.3 - (b - 2).( - 1) = 5\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - 6 - 5b = 25\\6a + b - 2 = 5\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - 5b = 31\\6a + b = 7\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6a - 10b = 62\\6a + b = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6a - 10b - 6a - b = 62 - 7\\6a = 7 - b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 11b = 55\\6a = 7 - b\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 5\\6a = 7 - ( - 5)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 5\\6a = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 5\\a = 2\end{array} \right.\end{array}
Vậy với a=2,\,b=-5 thì hệ (2) có nghiệm (x,y)=(3,-1).
Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\8x - 3y = - 24\end{array} \right.. Nghiệm của hệ phương trình là
Ta có \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\8x - 3y = - 24\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\8x + 7y - \left( {8x - 3y} \right) = 16 - \left( { - 24} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\10y = 40\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\8x + 7.4 = 16\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\x = - \dfrac{3}{2}\end{array} \right.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( { - \dfrac{3}{2};4} \right)
Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\4x + y = 9\end{array} \right.. Nghiệm của hệ phương trình là \left( {x;y} \right), tính x - y
Ta có \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\4x + y = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\12x + 3y = 27\end{array} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\2x - 3y+12x+3y =1+ 27\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\14x = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)
\Rightarrow x - y = 2 - 1 = 1.
Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2 - y\sqrt 3 = 1\\x + y\sqrt 3 = \sqrt 2 \end{array} \right.. Biết nghiệm của hệ phương trình là \left( {x;y} \right), tính x + 3\sqrt 3 y
Ta có \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2 - y\sqrt 3 = 1\\x + y\sqrt 3 = \sqrt 2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2 - y\sqrt 3 = 1\\x\sqrt 2 + y\sqrt 6 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2 - y\sqrt 3 = 1\\\left( {\sqrt 6 + \sqrt 3 } \right)y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2 - y\sqrt 3 = 1\\y = \dfrac{1}{{\sqrt 6 + \sqrt 3 }}\end{array} \right.
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \dfrac{{\sqrt 6 - \sqrt 3 }}{3}\\x\sqrt 2 - \sqrt 3 .\dfrac{{\sqrt 6 - \sqrt 3 }}{3} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \dfrac{{\sqrt 6 - \sqrt 3 }}{3}\\x = 1\end{array} \right.
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {1;\dfrac{{\sqrt 6 - \sqrt 3 }}{3}} \right)
\Rightarrow x + 3\sqrt 3 y = 1 + 3\sqrt 2 - 3 = 3\sqrt 2 - 2.
Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}4\sqrt x - 3\sqrt y = 4\\2\sqrt x + \sqrt y = 2\end{array} \right.. Biết nghiệm của hệ phương trình là \left( {x;y} \right), tính x.y
ĐK: x \ge 0;y \ge 0
Ta có \left\{ \begin{array}{l}4\sqrt x - 3\sqrt y = 4\\2\sqrt x + \sqrt y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\sqrt x - 3\sqrt y = 4\\4\sqrt x + 2\sqrt y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5\sqrt y = 0\\2\sqrt x + \sqrt y = 2\end{array} \right.
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt y = 0\\2\sqrt x = 2\end{array} \right.
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 0\\x = 1\end{array} \right. (Thỏa mãn)
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {1;0} \right) \Rightarrow x.y = 0.