Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn

  •   
Câu 1 Trắc nghiệm

Trục căn thức ở mẫu  biểu thức 43x+2y với x0;y0;x49y ta được:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có: 43x+2y=4(3x2y)(3x+2y)(3x2y)=4(3x2y)(3x)2(2y)2=12x8y9x4y

Câu 2 Trắc nghiệm

Tính giá trị biểu thức (10+2105+2+30651):1256

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có: (10+2105+2+30651):1256=(100405+2+5.6551):1256

=(20(5+2)5+2+6.(51)51):1256=(25+6)(256)=(25)2(6)2=206=14

Câu 3 Trắc nghiệm

Cho ba biểu thức M=(x+y)2;N=xxyyxy;P=(xy)(x+y). Biểu thức nào bằng với biểu thức x+xy+y với x,y,xy không âm.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

M=(x+y)2=(x)2+2x.y+(y)2=x+2xy+y

N=xxyyxy=(x)3(y)3xy=(xy)(x+xy+y)xy=x+xy+y

P=(xy)(x+y)=(x)2(y)2=xy

Vậy N=x+xy+y.

Câu 4 Trắc nghiệm

Số nghiệm của phương trình 9x216=33x4 là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có: 9x216=33x49x216=9(3x4)9x216=27x36

Điều kiện: 27x360x43.

Với điều kiện trên ta có:

9x216=27x369x216=27x369x227x+20=09x215x12x+20=0

3x(3x5)4(3x5)=0(3x4)(3x5)=0[3x4=03x5=0[x=43x=53(TM)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x=43;x=53.

Câu 5 Trắc nghiệm

Phương trình 4x82x24+9x18=8 có nghiệm là?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Điều kiện: {4x809x180x240{4(x2)09(x2)0x20x20x2

Ta có: 4x82x24+9x18=84(x2)214.(x2)+9.(x2)=8

y2x22.12x2+3x2=8

2x2x2+3x2=8

4x2=8x2=2x2=4x=6 (TM)

Vậy phương trình có một nghiệm x=6.

Câu 6 Trắc nghiệm

Rút gọn biểu thức 4a732a22a3+2 ta được:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có: 4a732a22a3+2=4a(7+3)(73)(7+3)2a(2+2)(22)(2+2)a(32)(3+2)(32)

=a(7+3)a(2+2)a(32)=a(7+3223+2)

=a(72)

Câu 7 Trắc nghiệm

Rút gọn P=38x548x+918x+512x với x>0

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

P=38x548x+918x+512x=34.2.x516.3.x+99.2.x+54.3.x=3.22x5.43x+9.32x+5.23x=62x203x+272x+103x=332x103x.

Câu 8 Trắc nghiệm

Giá trị của x  thỏa mãn phương trình x293x3=0 với x3 là 

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Điều kiện : x3.

x293x3=0(x3)(x+3)3x3=0x3(x+33)=0[x3=0x+33=0[x3=0x+3=3[x=3x+3=9[x=3(tm)x=6(tm)

Câu 9 Trắc nghiệm

Giá trị của x thỏa mãn phương trình x242x+2=0 là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Điều kiện: {x240x+20{[x2x2x2x2 hoặc x=2

x242x+2=0(x2)(x+2)2x+2=0x+2(x22)=0[x+2=0x22=0[x+2=0x2=2[x=2x2=4[x=2(tm)x=6(tm)

Câu 10 Trắc nghiệm

Rút gọn biểu thức 2832533203

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

2832533203=24.2.325.334.5.3=2.2232533.2.5.3=423(2+3.2)53=423853

Câu 11 Trắc nghiệm

Cho các biểu thức A,B,CA,B,C > 0, khẳng định nào sau đây là đúng?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Với các biểu thức A,B,CA,B,C > 0, ta có: \sqrt {\dfrac{A}{{BC}}}  = \dfrac{{\sqrt {ABC} }}{{\left| {BC} \right|}} = \dfrac{{\sqrt {ABC} }}{{BC}} (vì B,C > 0)

Câu 12 Trắc nghiệm

Với hai biểu thức A,BA,\,B \ge 0, ta có:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Với hai biểu thức A,BA,\,B \ge 0, ta có: \sqrt {{A^2}B}  = \left| A \right|\sqrt B  = A\sqrt B

Câu 13 Trắc nghiệm

Đưa thừa số \sqrt {144{{\left( {3 + 2a} \right)}^4}} ra ngoài dấu căn ta được?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có: \sqrt {144{{\left( {3 + 2a} \right)}^4}}  = \sqrt {{{12}^2}.{{\left[ {{{\left( {3 + 2a} \right)}^2}} \right]}^2}}  = 12.\left| {{{\left( {3 + 2a} \right)}^2}} \right| = 12{\left( {3 + 2a} \right)^2}

Câu 14 Trắc nghiệm

Đưa thừa số - 7x\sqrt {2xy} (x \ge 0;y \ge 0) vào trong dấu căn ta được:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có: - 7x\sqrt {2xy}     =  - \sqrt {{{\left( {7x} \right)}^2}2xy} = -\sqrt {49{x^2}.2xy}  = -\sqrt {98{x^3}y} .

Câu 15 Trắc nghiệm

Đưa thừa số 5x\sqrt {\dfrac{{ - 12}}{{{x^3}}}} (x < 0) vào trong dấu căn ta được:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Ta có: 5x\sqrt {\dfrac{{ - 12}}{{{x^3}}}} =  - \sqrt {{{\left( {5x} \right)}^2}.\dfrac{{ - 12}}{{{x^3}}}}  = \sqrt {25{x^2}\left( {\dfrac{{ - 12}}{x^3}} \right)}  =  - \sqrt {\dfrac{{ - 300}}{x}} .

Câu 16 Trắc nghiệm

So sánh hai số 9\sqrt 7 8\sqrt 8

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có: 9\sqrt 7  = \sqrt {{9^2}.7}  = \sqrt {81.7}  = \sqrt {567} ; 8\sqrt 8  = \sqrt {{8^2}.8}  = \sqrt {64.8}  = \sqrt {512}

512 < 567 \Leftrightarrow \sqrt {512}  < \sqrt {567}  \Leftrightarrow 8\sqrt 8  < 9\sqrt 7

Câu 17 Trắc nghiệm

Khử mẫu biểu thức sau - 2{x^2}y\sqrt {\dfrac{{ - 9}}{{{x^3}{y^2}}}} với x < 0;y > 0 ta được:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

x < 0;y > 0 nên ta có: - 2{x^2}y\sqrt {\dfrac{{ - 9}}{{{x^3}{y^2}}}} =  - 2{x^2}y\dfrac{{\sqrt { - 9{x^3}{y^2}} }}{{\left| {{x^3}{y^2}} \right|}} =  - 2{x^2}y\dfrac{{\sqrt { - 9x.{x^2}} .\sqrt {{y^2}} }}{{\left( { - {x^3}{y^2}} \right)}} = 2.\dfrac{{\sqrt { - {3^2}x} .\left| x \right|.\left| y \right|}}{{xy}} = \dfrac{{2.3\sqrt { - x} \left( { - x} \right).y}}{{xy}} =  - 6\sqrt {-x} .

Câu 18 Trắc nghiệm

Sau khi rút gọn biểu thức \dfrac{2}{{7 + 3\sqrt 5 }} + \dfrac{2}{{7 - 3\sqrt 5 }} là phân số tối giản \dfrac{a}{b},\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right). Khi đó a + b có giá trị là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Ta có: \dfrac{2}{{7 + 3\sqrt 5 }} + \dfrac{2}{{7 - 3\sqrt 5 }} = \dfrac{{2\left( {7 - 3\sqrt 5 } \right)}}{{\left( {7 + 3\sqrt 5 } \right)\left( {7 - 3\sqrt 5 } \right)}} + \dfrac{{2\left( {7 + 3\sqrt 5 } \right)}}{{\left( {7 - 3\sqrt 5 } \right)\left( {7 + 3\sqrt 5 } \right)}}

= \dfrac{{14 - 6\sqrt 5 }}{{{7^2} - {{\left( {3\sqrt 5 } \right)}^2}}} + \dfrac{{14 + 6\sqrt 5 }}{{{7^2} - {{\left( {3\sqrt 5 } \right)}^2}}} = \dfrac{{14 - 6\sqrt 5  + 14 + 6\sqrt 5 }}{{49 - 9.5}} = \dfrac{{28}}{4} = \dfrac{7}{1}

Suy ra a = 7;b = 1 \Rightarrow a + b = 7 + 1 = 8.

Câu 19 Trắc nghiệm

Rút gọn biểu thức \sqrt {27x}  - \sqrt {48x}  + 4\sqrt {75x}  + \sqrt {243x} với x \ge 0 ta được kết quả là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có: \sqrt {27x}  - \sqrt {48x}  + 4\sqrt {75x}  + \sqrt {243x} = \sqrt {9.3x}  - \sqrt {16.3x}  + 4\sqrt {25.3x}  + \sqrt {81.3x}

= \sqrt {{3^2}.3x}  - \sqrt {{4^2}.3x}  + 4\sqrt {{5^2}.3x}  + \sqrt {{{9}^2}.3x}

= 3\sqrt {3x}  - 4\sqrt {3x}  + 4.5\sqrt {3x}  + 9\sqrt {3x}  = \sqrt {3x} \left( {3 - 4 + 20+ 9} \right) = 28\sqrt {3x}

Câu 20 Trắc nghiệm

Rút gọn biểu thức 7\sqrt x  + 11y\sqrt {36{x^5}}  - 2{x^2}\sqrt {16x{y^2}}  - \sqrt {25x} với x \ge 0;y \ge 0 ta được kết quả là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có: 7\sqrt x  + 11y\sqrt {36{x^5}}  - 2{x^2}\sqrt {16x{y^2}}  - \sqrt {25x} = 7\sqrt x  + 11y\sqrt {{6^2}{x^4}.x}  - 2{x^2}\sqrt {{4^2}x{y^2}}  - \sqrt {{5^2}x}

= 7\sqrt x  + 11y.6{x^2}\sqrt x  - 2{x^2}.4.y\sqrt x  - 5\sqrt x = 7\sqrt x  + 66{x^2}y\sqrt x  - 8{x^2}y\sqrt x  - 5\sqrt x = \left( {7\sqrt x  - 5\sqrt x } \right) + \left( {66{x^2}y\sqrt x  - 8{x^2}y\sqrt x } \right) = 2\sqrt x  + 58{x^2}y\sqrt x