Số đo n∘ của cung tròn có độ dài 30,8cm trên đường tròn có bán kính 22cm là ( lấy π≃3,14 và làm tròn đến độ)
Độ dài cung tròn l=πRn180⇔π.22.n180=30,8⇒n≈80∘.
Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng sao cho C nằm giữa A và B, đồng thời AB=3AC. Khẳng định nào sau đây sai?
Độ dài nửa đường tròn đường kính AC là l1=π.AC2 .
Độ dài nửa đường tròn đường kính AB là l1=π.AB2 .
Độ dài nửa đường tròn đường kính BC là l1=π.BC2 .
Mà ba điểm A,B,C thẳng hàng sao cho C nằm giữa A vàB và AB=3AC nên {AC+CB=ABAB=3ACAB=32BC
Do đó l2=π.AB2=π(AC2+BC2)=π.AC2+π.BC2=l1+l3 nên C đúng, D sai.
Lại có AB=3AC⇒l2=πAB2=π3AC2=3.πAC2=3l1 nên A đúng.
AB=32BC⇒l2=πAC2=32πBC2=32l3 nên B đúng.
Cho tam giác ABC vuông tại A , cạnh AB=4cm , ˆB=50∘. Đường tròn tâm I , đường kính AB cắt BC ở D . Chọn khẳng định sai?
+) Xét tam giác ABC vuông tại A có ˆB=50∘ nên ˆC=90∘−50∘=40∘. Do đó A đúng.
+) Vì AC⊥AB và A∈(I;AB2) nên AC là tiếp tuyến của (I)⇒^DAC=ˆB=50∘ (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau) nên C đúng.
+) Vì ^DAC=50∘⇒^BAD=90∘−50∘=40∘ suy ra số đo cung BD nhỏ là n∘=2.40∘=80∘
Độ dài cung nhỏ BD của (I) là l=π.42.80180=8π9(cm) nên phương án B đúng.
+ Số đo cung lớn BD là 360∘−80∘=280∘
Độ dài cung lớn BD là l1=π42.280180=3π(cm) nên D sai.
Cho tam giác ABC có AB=AC=4cm,ˆA=100o. Tính độ dài đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC . Vì tam giác ABC cân tại A nên AO vừa là đường cao vừa là phân giác của ^BAC
Suy ra ^CAO=100∘2=50∘ .
Gọi I là giao điểm của AO và BC. Xét tam giác CAI có AC=4;^CAI=50∘ nên sin^CAI=CIAC⇔CI=AC.sin^CAI=4.sin50∘ (cm).
Xét tam giác OAC cân tại O (vì OA=OC) có ^OCA=^OAC=50∘⇒^AOC=180∘−50∘−50∘=80∘
Xét tam giác CIO vuông tại I có sin^COI=CIOC⇒OC=ICsin^COI=4sin50∘sin80∘≈3,11
Nên bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔABC là R≈3,11cm
Chu vi đường tròn (O) là C=2πR≈6,22π(cm)
Chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh 3(cm) là
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều BAC , suy ra O cũng là trọng tâm của tam giác ABC .
Tia CO⊥AB tại D thì D là trung điểm của AB⇒OC=23CD
Xét tam giác vuông ADC có AC=3;^CAD=60∘⇒CD=AC.sin60∘=3√32 ⇒OC=23.3√32=√3 cm
Nên bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R=√3⇒C=2πR=2π√3(cm) .
Cho đường tròn (O) bán kính OA . Từ trung điểm M của OA vẽ dây BC⊥OA. Biết độ dài đường tròn (O) là 6π(cm). Độ dài cung lớn BC là
Vì độ dài đường tròn là 6π nên 6π=2π.R⇒R=3cm (R là bán kính đường tròn)
Xét tứ giác ABOC có hai đường chéo AO⊥BC tại M là trung điểm mỗi đường nên tứ giác ABOC là hình thoi.
Suy ra OB=OC=AB⇒ΔABO đều ⇒^AOB=60∘⇒^BOC=120∘
Suy ra số đo cung lớn BC là 360∘−120∘=240∘
Độ dài cung lớn BC là l=π.3.240180=4π(cm)
Tính độ dài cung nhỏ MN theo R.
Theo câu trước số đo cung NM bằng 600 nên độ dài cung NM là l=πR.60180=πR3.
Chọn câu đúng. Tam giác MBE
Xét đường tròn (O) có tam giác ABC đều nên sđ ⏜AB=sđ⏜AC=sđ⏜BC=360∘3=120∘
^AMB là góc nội tiếp chắn cung AB⇒^AMB=12sđ⏜AB=120∘2=60∘
Suy ra ^KBM=90∘−^KMB=90∘−60∘=30∘ suy ra sđ⏜NM=2.^NBM=2.30∘=60∘
^NBM=30∘(cmt) và ^BEM=12(sđ⏜BC−sđ⏜NM)=12(120∘−60∘)=30∘ nên tam giác MBE cân tại M.
Chọn câu đúng. Tam giác MBE
Xét đường tròn (O) có tam giác ABC đều nên sđ ⏜AB=sđ⏜AC=sđ⏜BC=360∘3=120∘
^AMB là góc nội tiếp chắn cung AB⇒^AMB=12sđ⏜AB=120∘2=60∘
Suy ra ^KBM=90∘−^KMB=90∘−60∘=30∘ suy ra sđ⏜NM=2.^NBM=2.30∘=60∘
^NBM=30∘(cmt) và ^BEM=12(sđ⏜BC−sđ⏜NM)=12(120∘−60∘)=30∘ nên tam giác MBE cân tại M.
Tính độ dài cung 30∘ của một đường tròn có bán kính 4dm
Độ dài cung tròn l=πRn180=π.4.30180=2π3(dm).
Chu vi đường tròn bán kính R=6 là
Chu vi C=2πR=2π.6=12π.
Biêt chu vi đường tròn là C=48π. Tính đường kính của đường tròn.
Chu vi C=πd=48π⇒d=48. Vậy đường kính cần tìm là 48 .
Tính độ dài cung 45∘ của một đường tròn có bán kính 5dm
Độ dài cung tròn l=πRn180=π.5.45180=5π4.
Số đo n∘ của cung tròn có độ dài 40,2cm trên đường tròn có bán kính 16cm là ( lấy π≃3,14 và làm tròn đến độ)
Độ dài cung tròn l=πRn180⇔π.16.n180=40,2⇒n=40,2.18016.π≈144∘.
Chu vi đường tròn bán kính R=9 là
Chu vi C=2πR=2π.9=18π.
Biêt chu vi đường tròn là C=36π(cm). Tính đường kính của đường tròn.
Chu vi C=πd=36π⇒d=36. Vậy đường kính cần tìm là 36(cm) .
Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng sao cho B nằm giữa A và C . Chọn khẳng định nào sau đây đúng?
Độ dài nửa đường tròn đường kính AC là l1=π.AC2 .
Độ dài nửa đường tròn đường kính AB là l1=π.AB2 .
Độ dài nửa đường tròn đường kính BC là l1=π.BC2 .
Mà ba điểm A,B,C thẳng hàng sao cho B nằm giữa A và C nên AB+BC=AC
Do đó l1=π.AC2=π(AB2+BC2)=π.AB2+π.BC2=l2+l3
Vậy độ dài nửa đường tròn đường kính AC bằng tổng các độ dài của hai nửa đường tròn đường kính AB và BC .
Cho BC=R√3.Tính theo R độ dài cung nhỏ BC của đường tròn (O; R).

Gọi OD∩BC tại H thì H là trung điểm BC (do OD⊥BC tại H )⇒HC=BC2=R√32
Xét tam giác vuông HOC có sin^HOC=HCOC=√32⇒^HOC=60∘⇒^BOC=120∘
Độ dài cung nhỏ BC là l=π.R.120180=2πR3 (cm) .
Chọn khẳng định sai.

+ Vì AD là tia phân giác ^BAC⇒D là điểm chính giữa cung BC .
Nên OD⊥BC ⇒ phương án D đúng
+ Mà DE⊥OD (DE là tiếp tuyến của (O)) suy ra BC//DE ⇒ phương án A đúng.
+) Xét (O) có ^DAC=^DCI (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung DC )
Mà ^BAD=^DAC (AD là phân giác) nên ^KAI=^KCI nên tứ giác KICA nội tiếp ⇒ phương án B đúng.
Chọn khẳng định sai.

+ Vì AD là tia phân giác ^BAC⇒D là điểm chính giữa cung BC .
Nên OD⊥BC ⇒ phương án D đúng
+ Mà DE⊥OD (DE là tiếp tuyến của (O)) suy ra BC//DE ⇒ phương án A đúng.
+) Xét (O) có ^DAC=^DCI (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung DC )
Mà ^BAD=^DAC (AD là phân giác) nên ^KAI=^KCI nên tứ giác KICA nội tiếp ⇒ phương án B đúng.