Tổng hợp câu hay và khó chương 1

  •   
Câu 1 Trắc nghiệm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để hàm số

y=(sinx3cosx)22sinx+23cosxm+3 xác định với mọixR?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Bước 1:

y=(sinx3cosx)22sinx+23cosxm+3y=(sinx3cosx)22(sinx3cosx)m+3

Bước 2:

 Đặt t=sinx3cosx=2(12sinx32cosx)=2sin(xπ3) 2t2.

Bước 3:

Khi đó hàm số trở thành y=t22tm+3t[2;2]().

Để hàm số ban đầu xác định với mọixR thì hàm số xác định với mọi t[2;2].

Tức là t22tm+30t[2;2].

Bước 4:

Xét hàm số f(t)=t22tm+3 trên [2;2] ta có BBT:

Để t22tm+30t[2;2] thì 2m0m2.

m nguyên dương m{1;2}.

Câu 2 Trắc nghiệm

Phương trình 1+sinx+1+cosx=m có nghiệm khi và chỉ khi

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

TXĐ: R.

Đặt P=1+sinx+1+cosx, P0. Suy ra

P2=2+sinx+cosx+21+sinx+cosx+sinxcosx.

Đặt t=sinx+cosx=2sin(x+π4)t[2;2].

Khi đó t2=1+2sinxcosxsinxcosx=t212.

Do đó P2=2+t+21+t+t212=2+t+2|t+1|.

TH1: 2t<1 thì:

t+1<0|t+1|=t1P2=2+t+2(t1)=2+t2t2=(12)t+22

2t<1 nên:

2(12)(12)t>(12).(1)2+2(12)t>1+22+2+22(12)t+22>1+2+22422P2>11<P2422

TH2: 1t2 thì:

t+10|t+1|=t+1P2=2+t+2(t+1)=2+t+2t+2=(1+2)t+2+2

1t2 nên:

1(1+2)(1+2)t2(1+2)12(1+2)t2+212+2+2(1+2)t+2+22+2+2+21P24+22

Từ 2 TH trên ta được 1P24+22.

P0 nên 1P4+22.

Phương trình có nghiệm khi 1m4+22.

Câu 3 Trắc nghiệm

Gọi S là tổng tất cả các nghiệm thuộc [0;20π] của phương trình2cos2xsinx1=0. Khi đó, giá trị của S bằng :

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

2cos2xsinx1=02sin2xsinx+1=0[sinx=1sinx=12[x=π2+k12πx=π6+k22πx=5π6+k32π(k1,k2,k3Z)

Do x[0;20π] nên:

{0π2+k12π20π0π6+k22π20π05π6+k32π20π{14k1414112k211912512k311512{k1{1;2;3;...;10}k2{0;1;2;...;9}k3{0;1;2;...;9}

Vậy tổng các nghiệm của phương trình trong đoạn [0;20π] là:

S=10k1=1(π2+k12π)+9k2=0(π6+k22π)+9k2=0(5π6+k32π)=295π .

Câu 4 Trắc nghiệm

Gọi S là tập hợp các nghiệm thuộc khoảng (0;100π) của phương trình (sinx2+cosx2)2+3cosx=3. Tổng các phần tử của S

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Ta có (sinx2+cosx2)2+3cosx=31+sinx+3cosx=3sinx+3cosx=2

12sinx+32cosx=1sin(x+π3)=1x=π6+k2π,kZ.

Theo đề bài cho ta có 0<x<100π0<π6+k2π<100π112<k<59912

kZk{0;1;2;3;4,....;48;49}

Vậy S=π6+π6+2π+π6+2×2π+......+π6+49×2π=50π6+2π(1+2+3+4+.....+49)

=50π6+2π49(49+1)2=7375π3.

Câu 5 Trắc nghiệm

Tổng các nghiệm của phương trình 2cos3x(2cos2x+1)=1 trên đoạn [4π;6π] là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Xét sinx=0x=mπ: Thay vào phương trình thấy không thỏa mãn

Xét sinx0xmπ

2cos3x(2cos2x+1)=1

2[cos5x+cosx]+2cos3x=1

2sinxcos5x+2sinxcos3x+2sinxcosx=sinx

(sin6xsin4x)+(sin4xsin2x)+sin2x=sinx

sin6x=sinx

{[x=k2π5x=π7+l2π7xmπ(k,lZ).

Biểu diễn các điểm của hai họ nghiệm x=k2π5x=π7+l2π7 trên đường tròn đơn vị ta thấy các điểm đều không trùng nhau. Do đó:

+) Với {x=k2π5xmπx[4π;6π] {k{10;9;8;...14;15}k{10;5;0;5,10,15}

các giá trị x cần loại bỏ là 4π,2π,0,2π,4π,6π. Tổng các giá trị này là 6π

Với {x=π7+l2π7xmπx[4π;6π]{l{14;13;12;...19;20}l{4;11;3;10;17}

các giá trị x cần loại bỏ là π,3π,π,3π,5π. Tổng các giá trị này là 5π

Vậy tổng nghiệm S=[15k=10(k2π5)(6π)]+[20l=14(π7+l2π7)5π]=50π.

Câu 6 Trắc nghiệm

Số nghiệm thuộc đoạn [0;2017] của phương trình 1+cosx+1cosxsinx=4cosx

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Điều kiện sinx0

1+cosx+1cosxsinx=4cosx1+cosx+1cosx=4sinxcosx

2+2(1+cosx)(1cosx)=16sin2xcos2x1+|sinx|=8sin2x(1sin2x)(1) (với sinx.cosx0)

TH1: sinx0

(1)(1+sinx)(8sin3x8sin2x+1)=0[sinx=1sinx=12sinx=1±54sinx0[sinx=12sinx=1+54

*sinx=12[x=π6+k2πx=5π6+k2πsinx.cosx0nên x=π6+k2π.

*sinx=1+54[x=arcsin(1+54)+k2πx=πarcsin(1+54)+k2πsinx.cosx0nên x = \arcsin \left( {\dfrac{{1 + \sqrt 5 }}{4}} \right) + k2\pi .

TH2: \sin x < 0

\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left( {1 - \sin x} \right)\left( { - 8{{\sin }^3}x - 8{{\sin }^2}x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 1\\\sin x =  - \dfrac{1}{2}\\\sin x = \dfrac{{ - 1 \pm \sqrt 5 }}{4}\end{array} \right.\mathop  \Leftrightarrow \limits^{\sin x < 0} \left[ \begin{array}{l}\sin x =  - \dfrac{1}{2}\\\sin x = \dfrac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{4}\end{array} \right.

*\sin x =  - \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \dfrac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \dfrac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\sin x.\cos x \ge 0nên x = \dfrac{{7\pi }}{6} + k2\pi .

*\sin x = \dfrac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \arcsin \left( {\dfrac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{4}} \right) + k2\pi \\x = \pi  - \arcsin \left( {\dfrac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{4}} \right) + k2\pi \end{array} \right.

\sin x.\cos x \ge 0nên x = \pi  - \arcsin \left( {\dfrac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{4}} \right) + k2\pi .

Xét nghiệm thuộc đoạn \left[ {0;2017} \right]:

*Với x = \dfrac{\pi }{6} + k2\pi  \Rightarrow 0 \le \dfrac{\pi }{6} + k2\pi  \le 2017 \Leftrightarrow 0 \le k \le 320321 nghiệm.

*Với x = \arcsin \left( {\dfrac{{1 + \sqrt 5 }}{4}} \right) + k2\pi  = \dfrac{{3\pi }}{{10}} + k2\pi  \Rightarrow 0 \le \dfrac{{3\pi }}{{10}} + k2\pi  \le 2017 \Leftrightarrow 0 \le k \le 320321 nghiệm.

*Với x = \dfrac{{7\pi }}{6} + k2\pi  \Rightarrow 0 \le \dfrac{{7\pi }}{6} + k2\pi  \le 2017 \Leftrightarrow 0 \le k \le 320321 nghiệm.

*Với x = \pi  - \arcsin \left( {\dfrac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{4}} \right) + k2\pi  = \dfrac{{13\pi }}{{10}} + k2\pi  \Rightarrow 0 \le \dfrac{{13\pi }}{{10}} + k2\pi  \le 2017 \Leftrightarrow 0 \le k \le 320321 nghiệm.

*Vậy có tổng cộng 321.4 = 1284 nghiệm thỏa yêu cầu bài toán.

Câu 7 Trắc nghiệm

Gọi M, m lần lượt là giá lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = {\sin ^{2018}}x + {\cos ^{2018}}x trên \mathbb{R}. Khi đó:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có: 0 \le {\sin ^2}x \le 1; 0 \le {\cos ^2}x \le 1 nên 0 \le {\sin ^{2018}}x \le {\sin ^2}x; 0 \le {\cos ^{2018}}x \le {\cos ^2}x

Do đó: {\sin ^{2018}}x + {\cos ^{2018}}x \le {\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1  hay y \le 1

Dấu '' = '' xảy ra khi \sin x = 0 hoặc \cos x = 0

Lại có, áp dụng bất đẳng thức \dfrac{{{a^n} + {b^n}}}{2} \ge {\left( {\dfrac{{a + b}}{2}} \right)^n},\left( {a,b > 0} \right) ta có:

{\sin ^{2018}}x + {\cos ^{2018}}x = {\left( {{{\sin }^2}x} \right)^{1009}} + {\left( {{{\cos }^2}x} \right)^{1009}} \ge 2.{\left( {\dfrac{{{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x}}{2}} \right)^{1009}} = \dfrac{1}{{{2^{1008}}}}

Dấu '' = '' xảy ra khi {\sin ^2}x = {\cos ^2}x = \dfrac{1}{2}

Vậy m = \dfrac{1}{{{2^{1008}}}},M = 1

Câu 8 Trắc nghiệm

Tìm m để phương trình 2{\sin ^2}x - \left( {2m + 1} \right)\sin x + 2m - 1 = 0 có nghiệm thuộc khoảng \left( { - \dfrac{\pi }{2};0} \right).

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Đặt t = \sin x, t \in \left( { - 1;0} \right), phương trình trở thành: 2{t^2} - (2m + 1)t + 2m - 1 = 0\,\,\left( * \right)

Yêu cầu bài toán trở thành: Tìm m để phương trình \left( * \right) có nghiệm t \in \left( { - 1;0} \right)

a + b + c = 2 - \left( {2m + 1} \right) + 2m - 1 = 0  nên \left( * \right) luôn có hai nghiệm {t_1} = \dfrac{{2m - 1}}{2},{t_2} = 1

Bài toán thỏa \Leftrightarrow  - 1 < \dfrac{{2m - 1}}{2} < 0 \Leftrightarrow  - \dfrac{1}{2} < m < \dfrac{1}{2}

Câu 9 Trắc nghiệm

Số các giá trị nguyên của m để phương trình {\cos ^2}x + \sqrt {\cos x + m}  = m có nghiệm là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Ta có: {\cos ^2}x + \sqrt {\cos x + m}  = m suy ra m \ge 0.

Đặt \sqrt {\cos x + m}  = t, t \ge 0. Phương trình trở thành: \left\{ \begin{array}{l}{\cos ^2}x + t = m\\{t^2} - \cos x = m\end{array} \right.

\Rightarrow \,\left( {{{\cos }^2}x - {t^2}} \right) + \left( {t + \cos x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {\cos x + t} \right)\left( {\cos x - t + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x =  - t\\\cos x - t + 1 = 0\end{array} \right.

+) Trường hợp 1: \cos x =  - t \Rightarrow \sqrt {\cos x + m}  =  - \cos x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos x \le 0\\{\cos ^2}x - \cos x = m\end{array} \right.

Đặt u = \cos x\left( { - 1 \le u \le 0} \right)

Xét hàm số f\left( u \right) = {u^2} - u trên đoạn \left[ { - 1;0} \right], có hoành độ đỉnh x = \dfrac{1}{2} \notin \left[ { - 1;0} \right] và bảng biến thiên:

Để phương trình có nghiệm thì m \in \left[ {0;\,2} \right].

m \in \mathbb{Z} nên m \in \left\{ {0;\,1;\,2} \right\}.

+) Trường hợp 2: \cos x - t + 1 = 0 \Leftrightarrow \sqrt {\cos x + m}  = 1 + \cos x \Leftrightarrow {\cos ^2}x + \,\cos x + 1 = m.

Đặt v = \cos x, - 1 \le v \le 1. Ta có m = {v^2} + v + 1 = g\left( v \right)

Hàm số bậc hai g\left( v \right) có hoành độ đỉnh v =  - \dfrac{1}{2} \in \left[ { - 1;1} \right] có bảng biến thiên :

Để phương trình có nghiệm thì m \in \left[ {\dfrac{3}{4};3} \right].

m \in \mathbb{Z} nên m \in \left\{ {1;\,2;\,3} \right\}.

Vậy có tất cả 4 số nguyên m thỏa mãn bài toán.

Câu 10 Trắc nghiệm

Số nghiệm của phương trình: {\sin ^{2015}}x - {\cos ^{2016}}x = 2\left( {{{\sin }^{2017}}x - {{\cos }^{2018}}x} \right) + \cos 2x trên \left[ { - 10;30} \right] là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có: {\sin ^{2015}}x - {\cos ^{2016}}x = 2\left( {{{\sin }^{2017}}x - {{\cos }^{2018}}x} \right) + \cos 2x

\Leftrightarrow {\sin ^{2015}}x\left( {1 - 2{{\sin }^2}x} \right) + {\cos ^{2016}}x\left( {2{{\cos }^2}x - 1} \right) = \cos 2x

\Leftrightarrow {\sin ^{2015}}x.\cos 2x + {\cos ^{2016}}x.\cos 2x = \cos 2x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos 2x = 0\\{\sin ^{2015}}x + {\cos ^{2016}}x = 1\end{array} \right..

Với \cos 2x = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{4} + \dfrac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}

x \in \left[ { - 10;30} \right] \Rightarrow  - 10 \le \dfrac{\pi }{4} + k\dfrac{\pi }{2} \le 30 \Leftrightarrow  - \dfrac{{20}}{\pi } - \dfrac{1}{2} \le k \le \dfrac{{60}}{\pi } - \dfrac{1}{2} \Rightarrow  - 6 \le k \le 18.

Với {\sin ^{2015}}x + {\cos ^{2016}}x = 1. Ta có {\sin ^{2015}}x \le {\sin ^2}x;{\cos ^{2016}}x \le {\cos ^2}x.

Do đó 1 = {\sin ^{2015}}x + {\cos ^{2016}}x \le {\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 suy ra \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0,\cos x =  \pm 1\\\sin x = 1,\cos x = 0\end{array} \right..

Nếu \sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.

x \in \left[ { - 10;30} \right] \Rightarrow  - 10 \le k\pi  \le 30 \Leftrightarrow \dfrac{{ - 10}}{\pi } \le k  \le \dfrac{{30}}{\pi } \Rightarrow  - 3 \le k \le 9.

Nếu \sin x = 1 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.

x \in \left[ { - 10;30} \right] \Rightarrow  - 10 \le \dfrac{\pi }{2} + k2\pi  \le 30 \Leftrightarrow  - \dfrac{5}{\pi } - \dfrac{1}{4} \le k \le \dfrac{{15}}{\pi } - \dfrac{1}{4} \Rightarrow  - 1 \le k \le 4.

Ngoài ra điểm diểu diễn các nghiệm của mỗi họ nghiệm x=\dfrac{\pi }{4} + k\dfrac{\pi }{2}; x = k\pi ; x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi đều phân biệt nên các nghiệm thỏa bài toán là khác nhau.

Vậy số nghiệm của phương trình đã cho là: 13 + 6 + 25 = 44.

Câu 11 Trắc nghiệm

Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình \sin 2x + \sqrt[{}]{2}\sin \left( {x + \dfrac{\pi }{4}} \right) - 2 = m có đúng một nghiệm thực thuộc khoảng \left( {0\,;\,\dfrac{{3\pi }}{4}} \right)?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta có x \in \left( {0\,;\,\dfrac{{3\pi }}{4}} \right) \Rightarrow \dfrac{\pi }{4} < x + \dfrac{\pi }{4} < \pi \Rightarrow 0 < \sin \left( {x + \dfrac{\pi }{4}} \right) \le 1 \Rightarrow 0 < \sqrt[{}]{2}\sin \left( {x + \dfrac{\pi }{4}} \right) \le \sqrt[{}]{2}.

Mặt khác \sqrt[{}]{2}\sin \left( {x + \dfrac{\pi }{4}} \right) = \sin x + \cos x.

Đặt \sin x + \cos x = t với t \in \left( {0\,;\,\sqrt[{}]{2}} \right] \Rightarrow {\sin ^2}x + {\cos ^2}x + 2\sin x.\cos x = {t^2} \Rightarrow \sin 2x = {t^2} - 1.

Nhận thấy với mỗi giá trị của t trong \left( {0;1} \right] hoặc t = \sqrt 2 thì đều có một giá trị của x \in \left( {0;\dfrac{{3\pi }}{4}} \right), nếu t \in \left[ {1;\sqrt 2 } \right) thì sẽ có 2 giá trị của x \in \left( {0;\dfrac{{3\pi }}{4}} \right)

Phương trình đã cho trở thành {t^2} - 1 + t - 2 = m \Leftrightarrow {t^2} + t - 3 = m\left( * \right).

Xét f\left( t \right) = {t^2} + t - 3 với t \in \left( {0\,;\,\sqrt[{}]{2}} \right] có đồ thị là parabol, hoành độ đỉnh t =  - \dfrac{1}{2} \notin \left( {0;\sqrt 2 } \right]

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta có phương trình \left( * \right) có nhiều nhất một nghiệm t.

Do đó để phương trình đã cho có đúng một nghiệm thực x thuộc khoảng \left( {0\,;\,\dfrac{{3\pi }}{4}} \right) thì \left[ \begin{array}{l}t = \sqrt[{}]{2}\\0 < t \le 1\end{array} \right..

Với t = \sqrt[{}]{2} thay vào phương trình \left( * \right): 2 + \sqrt[{}]{2} - 3 = m \Leftrightarrow m = \sqrt[{}]{2} - 1 \notin \mathbb{Z}.

Với 0 < t \le 1 ta có bảng biến thiên

Vậy - 3 < m \le  - 1 \Rightarrow 2 giá trị nguyên của m - 2 - 1.

Câu 12 Trắc nghiệm

Cho phương trình \left( {1 + \cos x} \right)\left( {\cos 4x - m\cos x} \right) = m{\sin ^2}x. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt thuộc \left[ {0\,;\,\dfrac{{2\pi }}{3}} \right].

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có: \left( {1 + \cos x} \right)\left( {\cos 4x - m\cos x} \right) = m{\sin ^2}x \Leftrightarrow \left( {1 + \cos x} \right)\left( {\cos 4x - m\cos x} \right) - m\left( {1 - {{\cos }^2}x} \right) = 0

\Leftrightarrow \left( {1 + \cos x} \right)\left[ {\cos 4x - m\cos x - m\left( {1 - \cos x} \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x =  - 1\\\cos 4x = m\end{array} \right..

Xét phương trình \cos x =  - 1 \Leftrightarrow x = \pi  + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).

Phương trình \cos x =  - 1 không có nghiệm trong đoạn \left[ {0\,;\,\dfrac{{2\pi }}{3}} \right].

Xét \cos 4x = m. Ta có x \in \left[ {0\,;\,\dfrac{{2\pi }}{3}} \right] \Leftrightarrow 4x \in \left[ {0;\,\dfrac{{8\pi }}{3}} \right].

Quan sát hình vẽ ta thấy,

Với 4x \in \left[ {0\,;\,2\pi } \right]\backslash \left\{ \pi  \right\}m \in \left( { - 1\,;\,1} \right] phương trình \cos 4x = m2 nghiệm.

Với 4x \in \left( {2\pi \,;\,\dfrac{{8\pi }}{3}} \right]m \in \left[ { - \dfrac{1}{2}\,;\,1} \right) phương trình \cos 4x = m1 nghiệm.

Vậy phương trình có 3 nghiệm phân biệt thuộc \left[ {0\,;\,\dfrac{{2\pi }}{3}} \right] khi m \in \left[ { - \dfrac{1}{2}\,;\,1} \right).

Câu 13 Trắc nghiệm

Khẳng định nào sau đây là đúng về phương trình \sin \left( {\dfrac{x}{{{x^2} + 6}}} \right) + \cos \left( {\dfrac{\pi }{2} + \dfrac{{80}}{{{x^2} + 32x + 332}}} \right) = 0?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Phương trình đã cho tương đương với \sin \left( {\dfrac{x}{{{x^2} + 6}}} \right) = \sin \left( {\dfrac{{80}}{{{x^2} + 32x + 332}}} \right)\quad \left(  *  \right).

Ta biết rằng hàm số y = \sin x đồng biến trên khoảng \left( { - \dfrac{\pi }{2};\dfrac{\pi }{2}} \right). Ta chỉ ra rằng các hàm số f\left( x \right) = \dfrac{x}{{{x^2} + 6}}g\left( x \right) = \dfrac{{80}}{{{x^2} + 32x + 332}} nhận giá trị trong khoảng này.

Thật vậy, ta có \left| {\dfrac{x}{{{x^2} + 6}}} \right| \le \left| {\dfrac{x}{{2\sqrt {6{x^2}} }}} \right| = \dfrac{1}{{2\sqrt 6 }}

0 < \dfrac{{80}}{{{x^2} + 32x + 332}} = \dfrac{{80}}{{{{\left( {x + 16} \right)}^2} + 76}} \le \dfrac{{80}}{{76}} < \dfrac{\pi }{2}

Từ các đánh giá trên, \left(  *  \right) xảy ra khi và chỉ khi

\dfrac{x}{{{x^2} + 6}} = \dfrac{{80}}{{{x^2} + 32x + 332}} \Leftrightarrow {x^3} - 48{x^2} + 332x - 480 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 6\\x = 40\end{array} \right..

Tổng các nghiệm của phương trình đã cho là 2 + 6 + 40 = 48.

Câu 14 Trắc nghiệm

Gọi M,m lần lượt GTLN, GTNN của hàm số y = 2{\sin ^3}x + {\cos ^3}x. Giá trị biểu thức T = {M^2} + {m^2} là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có: - 1 \le \sin x \le 1; - 1 \le \cos x \le 1

\begin{array}{l}{\sin ^3}x + {\sin ^2}x = {\sin ^2}x\left( {\sin x + 1} \right) \ge 0\\{\sin ^3}x - {\sin ^2}x = {\sin ^2}x\left( {\sin x - 1} \right) \le 0\end{array}

Do đó - {\sin ^2}x \le {\sin ^3}x \le {\sin ^2}x

Tương tự - {\cos ^2}x \le {\cos ^3}x \le {\cos ^2}x

\Rightarrow  - 2{\sin ^2}x - {\cos ^2}x \le y \le 2{\sin ^2}x + {\cos ^2}x

\left\{ \begin{array}{l} - 2{\sin ^2}x - {\cos ^2}x =  - 1 - {\sin ^2}x \ge  - 1 - 1 =  - 2\\2{\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 + {\sin ^2}x \le 1 + 1 = 2\end{array} \right.  nên - 2 \le y \le 2

Vậy M = 2 đạt được khi \sin x = 1,\cos x = 0

 m =  - 2 đạt được khi \sin x =  - 1,\cos x = 0

Do đó {M^2} + {m^2} = 8