Mỗi cách lấy ra k trong số n phần tử có sắp xếp thứ tự được gọi là:
Mỗi cách lấy ra k trong số n phần tử có sắp xếp thứ tự được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử.
Từ các số 0,1,2,7,8,9 tạo được bao nhiêu số lẻ có 5 chữ số khác nhau?
Gọi ¯abcde là số cần tìm.
Chọn e có 3 cách.
Chọn a≠0 và a≠e có 4 cách.
Chọn 3 trong 4 số còn lại sắp vào b,c,d có A34 cách.
Vậy có 3.4.A34=288 số.
Từ các số 0,1,2,7,8,9 tạo được bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số khác nhau?
Gọi ¯abcde là số cần tìm.
Nếu e=0, chọn 4 trong 5 số còn lại sắp vào các vị trí a,b,c,d có A45=120 cách.
Nếu e≠0, chọn e có 2 cách.
Chọn a≠0 và a≠e có 4 cách.
Chọn 3 trong 4 số còn lại sắp vào các vị trí b,c,d có A34 cách.
Như vậy có: A45+2.4.A34=312 số.
Một tổ gồm 12 học sinh trong đó có bạn An. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 em đi trực trong đó phải có An:
Chọn An có 1 cách chọn.
Chọn 3 bạn trong 11 bạn còn lại có C311=165 cách chọn.
Vậy có 165 cách chọn.
Số cách chia 10 học sinh thành 3 nhóm lần lượt gồm 2, 3, 5 học sinh là:
Chọn 2 trong 10 học sinh chia thành nhóm 2 có: C210 cách.
Chọn 3 trong 8 học sinh còn lại chia thành nhóm 3 có: C38 cách.
Chọn 5 trong 5 học sinh còn lại chia thành nhóm 5 có C55 cách.
Vậy có C210.C38.C55 cách.
Một tổ gồm 7 nam và 6 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 em đi trực sao cho có ít nhất 2 nữ?
Chọn nhóm gồm 2 nam, 2 nữ, có C27.C26 cách.
Chọn nhóm gồm 1 nam, 3 nữ, có C17.C36 cách.
Chọn nhóm gồm 4 nữ, có C46 cách
Vậy có: (C27.C26)+(C17.C36)+C46 cách.
Đội thanh niên xung kích của một trường phổ thông có 12 học sinh, gồm 5 học sinh lớp A, 4 học sinh lớp B và 3 học sinh lớp C. Cần chọn 4 học sinh đi làm nhiệm vụ sao cho 4 học sinh này thuộc không quá 2 trong 3 lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy?
Số cách chọn 4 học sinh bất kì từ 12 học sinh là C412=495 cách.
Số cách chọn 4 học sinh mà mỗi lớp có ít nhất một em được tính như sau:
∗ TH1: Lớp A có hai học sinh, các lớp B,C mỗi lớp có 1 học sinh:
Chọn 2 học sinh trong 5 học sinh lớp A có C25 cách.
Chọn 1 học sinh trong 4 học sinh lớp B có C14 cách.
Chọn 1 học sinh trong 3 học sinh lớp C có C13 cách.
Suy ra số cách chọn là C25.C14.C13=120 cách.
∗ TH2: Lớp B có 2 học sinh, các lớp A,C mỗi lớp có 1 học sinh:
Tương tự ta có số cách chọn là C15.C24.C13=90 cách.
∗ TH3: Lớp C có 2 học sinh, các lớp A,B mỗi lớp có 1 học sinh:
Tương tự ta có số cách chọn là C15.C14.C23=60 cách.
Vậy số cách chọn 4 học sinh mà mỗi lớp có ít nhất một học sinh là 120+90+60=270 cách.
Số cách chọn ra 4 học sinh thuộc không quá 2 trong 3 lớp trên là 495−270=225 cách.
Số cách chọn một ban chấp hành gồm một trưởng ban, một phó ban, một thư kí và một thủ quỹ được chọn từ 16 thành viên là:
Chọn 4 trong 16 thành viên để bầu ban chấp hành (có phân biệt thứ tự) có A416=16!12!.
Một thầy giáo có 10 cuốn sách khác nhau trong đó có 4 cuốn sách Toán, 3 cuốn sách Lí, 3 cuốn sách Hóa. Thầy muốn lấy ra 5 cuốn và tặng cho 5 em học sinh A,B,C,D,E mỗi em một cuốn. Hỏi thầy giáo có bao nhiêu cách tặng cho các em học sinh sao cho sau khi tặng xong, mỗi một trong ba loại sách trên đều còn ít nhất một cuốn.
Ta tìm số cách sao cho sau khi tặng sách xong có 1 môn hết sách.
TH1: Môn Toán hết sách:
Số cách chọn 4 cuốn sách Toán là 1 cách.
Số cách chọn 1 cuốn trong 6 cuốn còn lại là 6 cách.
Vậy có 6 cách chọn sách.
Số cách tặng 5 cuốn sách đó cho 5 em học sinh là A55=120 cách.
Vậy có 6.120=720 cách.
TH2: Môn Lí hết sách:
Số cách chọn 3 cuốn sách Lí là 1 cách.
Số cách chọn 2 cuốn trong 7 cuốn còn lại là C27 cách.
Vậy có 21 cách chọn sách.
Số cách tặng 5 cuốn sách đó cho 5 em học sinh là A55=120 cách.
Vậy có 21.120=2520 cách.
TH3: Môn Hóa hết sách: Tương tự trường hợp 2 thì có 2520 cách.
Số cách chọn 5 cuốn bất kì trong 10 cuốn và tặng cho 5 em là C510.A55=30240 cách.
Vậy số cách chọn sao cho sau khi tặng xong, mỗi loại sách trên đều còn lại ít nhất một cuốn là 30240−720−2520−2520=24480 cách.
Trong một túi đựng 10 viên bi đỏ, 20 viên bi xanh và 15 viên bi vàng. Các viên bi có cùng kích thước. Số cách lấy ra 5 viên bi và xếp chúng vào 5 ô sao cho 5 ô đó có ít nhất 1 viên bi đỏ là:
Bước 1: Chọn bi
Chọn 5viên bi bất kì có C545 cách.
Số cách chọn ra 5viên bi trong đó không có viên bi nào màu đỏ là C535 cách.
Vậy số cách chọn ra 5viên bi trong đó có ít nhất 1 viên bi màu đỏ là C545−C535 cách.
Bước 2: Sắp xếp các viên bi.
Số cách xếp 5viên bi vào 5ô là 5! cách.
Theo quy tắc nhân ta có 5!(C545−C535)=107655240 cách.
Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là:
Cứ 2 đỉnh của đa giác sẽ tạo thành một đoạn thẳng (bao gồm cả cạnh đa giác và đường chéo).
Khi đó có C212=66 cạnh.
Số đường chéo là: 66−12=54.
Đề chính thức ĐGNL HCM 2019
Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là
Vì không có ba đường chéo nào đồng quy nên giao điểm của hai đường chéo ứng với một bộ bốn đỉnh của đa giác và ngược lại.
Do đó số giao điểm của các đường chéo là: C410=210
Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là:
Cứ 2 đỉnh của đa giác sẽ tạo thành một đoạn thẳng (bao gồm cả cạnh đa giác và đường chéo).
Khi đó có C212=66 đoạn thẳng.
Trong 66 đoạn thẳng trên có 12 đoạn thẳng là cạnh của đa giác nên:
Số đường chéo là: 66−12=54.
Một lớp học gồm 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Cô giáo chọn ngẫu nhiên 6 học sinh để đi lao động. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 6 học sinh từ lớp ấy sao cho trong đó có ít nhất 5 học sinh nam ?
Bước 1:
Trong 6 học sinh có 5 học sinh nam, 1 học sinh nữ ⇒|ΩA|=C520.C115
Bước 2:
Cả 6 học sinh được chọn đều là nam ⇒|ΩA|=C620
Bước 3:
Theo quy tắc cộng ta có C620+C520.C115=271320cách chọn thỏa mãn đề bài.
Cho tập A có 26 phần tử. Hỏi A có bao nhiêu tập con gồm 6 phần tử?
Số tập con gồm 6 phần tử trong tập A gồm 26 phần tử là C626.
Với n là số nguyên dương, công thức nào dưới đây đúng?
Với n là số nguyên dương, số các hoán vị của n phần tử là: Pn=n !
Đề thi THPT QG 2019 – mã đề 104
Số cách chọn 2 học sinh từ 8 học sinh là
Số cách chọn 2 học sinh từ 8 học sinh là C28.
Đề thi THPT QG - 2021 - mã 103
Với n là số nguyên dương bất kì, n≥2, công thức nào dưới đây đúng?
Ta có Akn=n!(n−k)!⇒A2n=n!(n−2)!(n≥2).
Cho hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau. Trên d1 lấy 5 điểm phân biệt, trên d2 lấy 4 điểm phân biệt. Số tam giác có 3 đỉnh là 3 điểm có được từ các điểm trên là:
Muốn có được 1 tam giác, ta cần chọn được 3 điểm không thẳng hàng.
TH1: Chọn 2 điểm trên d1 và 1 điểm trên d2. Có C25.C14=40 cách.
TH2: Chọn 2 điểm trên d2 và 1 điểm trên d1. Có C24.C15=30 cách.
Vậy số tam giác có 3 đỉnh là 3 điểm có được từ các điểm trên là: 40+30=70.
Cho 15 điểm trong không gian trong đó có 8 điểm đồng phẳng, số còn lại không có 4 điểm nào đồng phẳng. Dựng tất cả các mặt phẳng chứa 3 trong 15 điểm đó. Hỏi chúng tạo ra bao nhiêu tứ diện?
Bước 1: Xác định yếu tố cấu thành tứ diện
Mỗi tứ diện được tạo thành là một cách chọn 4 điểm phân biệt không đồng phẳng trong 15 điểm.
Bước 2: Sử dụng công thức tổ hợp.
Số cách chọn 4 điểm trong 15 điểm là: C415.
Trong các cách chọn đó có C48 cách chọn 4 điểm mà không tạo thành một tứ diện (vì 4 điểm này đồng phẳng).
Vậy có: C415−C48=1295 tứ diện được tạo thành.