Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp - Bài toán đếm

  •   
Câu 1 Trắc nghiệm

Mỗi cách lấy ra k trong số n phần tử có sắp xếp thứ tự được gọi là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Mỗi cách lấy ra k trong số n phần tử có sắp xếp thứ tự được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử.

Câu 2 Trắc nghiệm

Từ các số 0,1,2,7,8,9 tạo được bao nhiêu số lẻ có 5 chữ số khác nhau?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Gọi ¯abcde là số cần tìm.

Chọn e3 cách.

Chọn a0ae4 cách.

Chọn 3 trong 4 số còn lại sắp vào b,c,dA34 cách.

Vậy có 3.4.A34=288 số.

Câu 3 Trắc nghiệm

Từ các số 0,1,2,7,8,9 tạo được bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số khác nhau?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi ¯abcde là số cần tìm.

Nếu e=0, chọn 4 trong 5 số còn lại sắp vào các vị trí a,b,c,dA45=120 cách.

Nếu e0, chọn e2 cách.

Chọn a0ae4 cách.

Chọn 3 trong 4 số còn lại sắp vào các vị trí b,c,dA34 cách.

Như vậy có: A45+2.4.A34=312 số.

Câu 4 Trắc nghiệm

Một tổ gồm 12 học sinh trong đó có bạn An. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 em đi trực trong đó phải có An:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Chọn An có 1 cách chọn.

Chọn 3 bạn trong 11 bạn còn lại có C311=165 cách chọn.

Vậy có 165 cách chọn.

Câu 5 Trắc nghiệm

Số cách chia 10 học sinh thành 3 nhóm lần lượt gồm 2, 3, 5 học sinh là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Chọn 2 trong 10 học sinh chia thành nhóm 2 có: C210 cách.

Chọn 3 trong 8 học sinh còn lại chia thành nhóm 3 có: C38 cách.

Chọn 5 trong 5 học sinh còn lại chia thành nhóm 5C55 cách.

Vậy có C210.C38.C55 cách.

Câu 6 Trắc nghiệm

Một tổ gồm 7 nam và 6 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 em đi trực sao cho có ít nhất 2 nữ?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Chọn nhóm gồm 2 nam, 2 nữ, có C27.C26 cách.

Chọn nhóm gồm 1 nam, 3 nữ, có C17.C36 cách.

Chọn nhóm gồm 4 nữ, có C46 cách

Vậy có: (C27.C26)+(C17.C36)+C46 cách.

Câu 7 Trắc nghiệm

Đội thanh niên xung kích của một trường phổ thông có 12 học sinh, gồm 5 học sinh lớp A, 4 học sinh lớp B và 3 học sinh lớp C. Cần chọn 4 học sinh đi làm nhiệm vụ sao cho 4 học sinh này thuộc không quá 2 trong 3 lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Số cách chọn 4 học sinh bất kì từ 12 học sinh là C412=495 cách.

Số cách chọn 4 học sinh mà mỗi lớp có ít nhất một em được tính như sau:

TH1: Lớp A có hai học sinh, các lớp B,C mỗi lớp có 1 học sinh:

Chọn 2 học sinh trong 5 học sinh lớp AC25 cách.

Chọn 1 học sinh trong 4 học sinh lớp BC14 cách.

Chọn 1 học sinh trong 3 học sinh lớp CC13 cách.

Suy ra số cách chọn là C25.C14.C13=120 cách.

TH2: Lớp B có 2 học sinh, các lớp A,C mỗi lớp có 1 học sinh:

Tương tự ta có số cách chọn là C15.C24.C13=90 cách.

TH3: Lớp C có 2 học sinh, các lớp A,B mỗi lớp có 1 học sinh:

Tương tự ta có số cách chọn là C15.C14.C23=60 cách.

Vậy số cách chọn 4 học sinh mà mỗi lớp có ít nhất một học sinh là 120+90+60=270 cách.

Số cách chọn ra 4 học sinh thuộc không quá 2 trong 3 lớp trên là 495270=225 cách.

Câu 8 Trắc nghiệm

Số cách chọn một ban chấp hành gồm một trưởng ban, một phó ban, một thư kí và một thủ quỹ được chọn từ 16 thành viên là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Chọn 4 trong 16 thành viên để bầu ban chấp hành (có phân biệt thứ tự) có A416=16!12!.

Câu 9 Trắc nghiệm

Một thầy giáo có 10 cuốn sách khác nhau trong đó có 4 cuốn sách Toán, 3 cuốn sách Lí, 3 cuốn sách Hóa. Thầy muốn lấy ra 5 cuốn và tặng cho 5 em học sinh A,B,C,D,E mỗi em một cuốn. Hỏi thầy giáo có bao nhiêu cách tặng cho các em học sinh sao cho sau khi tặng xong, mỗi một trong ba loại sách trên đều còn ít nhất một cuốn.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Ta tìm số cách sao cho sau khi tặng sách xong có 1 môn hết sách.

TH1: Môn Toán hết sách:

Số cách chọn 4 cuốn sách Toán là 1 cách.

Số cách chọn 1 cuốn trong 6 cuốn còn lại là 6 cách.

Vậy có 6 cách chọn sách.

Số cách tặng 5 cuốn sách đó cho 5 em học sinh là A55=120 cách.

Vậy có 6.120=720 cách.

TH2: Môn Lí hết sách:

Số cách chọn 3 cuốn sách Lí là 1 cách.

Số cách chọn 2 cuốn trong 7 cuốn còn lại là C27 cách.

Vậy có 21 cách chọn sách.

Số cách tặng 5 cuốn sách đó cho 5 em học sinh là A55=120 cách.

Vậy có 21.120=2520 cách.

TH3: Môn Hóa hết sách: Tương tự trường hợp 2 thì có 2520 cách.

Số cách chọn 5 cuốn bất kì trong 10 cuốn và tặng cho 5 em là C510.A55=30240 cách.

Vậy số cách chọn sao cho sau khi tặng xong, mỗi loại sách trên đều còn lại ít nhất một cuốn là 3024072025202520=24480 cách.

Câu 10 Trắc nghiệm

Trong một túi đựng 10 viên bi đỏ, 20 viên bi xanh và 15 viên bi vàng. Các viên bi có cùng kích thước. Số cách lấy ra 5 viên bi và xếp chúng vào 5 ô sao cho 5 ô đó có ít nhất 1 viên bi đỏ là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Bước 1: Chọn bi

Chọn 5viên bi bất kì có C545 cách.

Số cách chọn ra 5viên bi trong đó không có viên bi nào màu đỏ là C535 cách.

Vậy số cách chọn ra 5viên bi trong đó có ít nhất 1 viên bi màu đỏ là C545C535 cách.

Bước 2: Sắp xếp các viên bi.

Số cách xếp 5viên bi vào 5ô là 5! cách.

Theo quy tắc nhân ta có 5!(C545C535)=107655240 cách.

Câu 11 Trắc nghiệm

Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Cứ 2 đỉnh của đa giác sẽ tạo thành một đoạn thẳng (bao gồm cả cạnh đa giác và đường chéo).

Khi đó có C212=66 cạnh.

Số đường chéo là: 6612=54.

Câu 12 Trắc nghiệm

Đề chính thức ĐGNL HCM 2019

Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Vì không có ba đường chéo nào đồng quy nên giao điểm của hai đường chéo ứng với một bộ bốn đỉnh của đa giác và ngược lại.

Do đó số giao điểm của các đường chéo là: C410=210

Câu 13 Trắc nghiệm

Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Cứ 2 đỉnh của đa giác sẽ tạo thành một đoạn thẳng (bao gồm cả cạnh đa giác và đường chéo).

Khi đó có C212=66 đoạn thẳng.

Trong 66 đoạn thẳng trên có 12 đoạn thẳng là cạnh của đa giác nên:

Số đường chéo là: 6612=54.

Câu 14 Trắc nghiệm

Một lớp học gồm 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Cô giáo chọn ngẫu nhiên 6 học sinh để đi lao động. Hỏi có bao nhiêu cách  chọn  6 học sinh từ lớp ấy sao cho trong đó có ít nhất 5 học sinh nam ?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Bước 1:

Trong 6 học sinh có 5 học sinh nam, 1 học sinh nữ |ΩA|=C520.C115

Bước 2:

Cả 6 học sinh được chọn đều là nam  |ΩA|=C620

Bước 3:

Theo quy tắc cộng ta có C620+C520.C115=271320cách chọn thỏa mãn đề bài.

Câu 15 Trắc nghiệm

Cho tập A26 phần tử. Hỏi A có bao nhiêu tập con gồm 6 phần tử?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Số tập con gồm 6 phần tử trong tập A gồm 26 phần tử là C626.

Câu 16 Trắc nghiệm

Với n là số nguyên dương, công thức nào dưới đây đúng?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Với n là số nguyên dương, số các hoán vị của n phần tử là: Pn=n !

Câu 17 Trắc nghiệm

Đề thi THPT QG 2019 – mã đề 104

Số cách chọn 2 học sinh từ 8 học sinh là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Số cách chọn 2 học sinh từ 8 học sinh là C28.

Câu 18 Trắc nghiệm

Đề thi THPT QG - 2021 - mã 103

Với n là số nguyên dương bất kì, n2, công thức nào dưới đây đúng?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ta có Akn=n!(nk)!A2n=n!(n2)!(n2).

Câu 19 Trắc nghiệm

Cho hai đường thẳng d1d2 song song với nhau. Trên d1 lấy 5 điểm phân biệt, trên d2 lấy 4 điểm phân biệt. Số tam giác có 3 đỉnh là 3 điểm có được từ các điểm trên là:

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Muốn có được 1 tam giác, ta cần chọn được 3 điểm không thẳng hàng.

TH1: Chọn 2 điểm trên d1 và 1 điểm trên d2. Có C25.C14=40 cách.

TH2: Chọn 2 điểm trên d2 và 1 điểm trên d1. Có C24.C15=30 cách.

Vậy số tam giác có 3 đỉnh là 3 điểm có được từ các điểm trên là: 40+30=70.

Câu 20 Trắc nghiệm

Cho 15 điểm trong không gian trong đó có 8 điểm đồng phẳng, số còn lại không có 4 điểm nào đồng phẳng. Dựng tất cả các mặt phẳng chứa 3 trong 15 điểm đó. Hỏi chúng tạo ra bao nhiêu tứ diện?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Bước 1: Xác định yếu tố cấu thành tứ diện

Mỗi tứ diện được tạo thành là một cách chọn 4 điểm phân biệt không đồng phẳng trong 15 điểm.

Bước 2: Sử dụng công thức tổ hợp.

Số cách chọn 4 điểm trong 15 điểm là: C415.

Trong các cách chọn đó có C48 cách chọn 4 điểm mà không tạo thành một tứ diện (vì 4 điểm này đồng phẳng).

Vậy có: C415C48=1295 tứ diện được tạo thành.