Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA⊥(ABC),SA=a. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua S và vuông góc với BC. Thiết diện của (P) và hình chóp S.ABC có diện tích bằng ?
Kẻ AE⊥BC,SA⊥BC⇒BC⊥(SAE)≡(P)
Thiết diện của mặt phẳng (P) và hình chóp S.ABC là tam giác SAE có diện tích SSAE=12SA.AE=12a.a.√32=a2√34
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA⊥(ABC). Mặt phẳng (P) đi qua trung điểm M của AB và vuông góc với SB cắt AC,SC,SB lần lượt tại N,P,Q. Tứ giác MNPQ là hình gì ?
Ta có: {AB⊥BCSA⊥BC⇒BC⊥(SAB)⇒BC⊥SB.
Vậy {BC⊥SB(P)⊥SB⇒(P)//BC(1).
Mà (P)∩(ABC)=MN(2).
Từ (1);(2)⇒MN//BC
Tương tự ta có PQ//BC nên MN//PQ hay thiết diện là hình thang.
{BC⊥(SAB)MN//BC ⇒MN⊥(SAB)⇒MN⊥MQ
Vậy thiết diện là hình thang MNPQ vuông tại M và Q.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều, SA⊥(ABC). Gọi (P) là mặt phẳng qua B và vuông góc với SC. Thiết diện của (P) và hình chóp S.ABC là:
Gọi I là trung điểm của AC, kẻ IH⊥SC.
Ta có BI⊥AC,BI⊥SA⇒BI⊥SC.
Do đó SC⊥(BIH) hay thiết diện là tam giác BIH.
Mà BI⊥(SAC) nên BI⊥IH hay thiết diện là tam giác vuông.
Tam giác ABC cóBC=2a, đường cao AD=a√2. Trên đường thẳng vuông góc với (ABC) tại A, lấy điểm S sao cho SA=a√2. Gọi E,F lần lượt là trung điểm của SB vàSC. Diện tích tam giác AEF bằng?
DoAD⊥BC,SA⊥BC⇒BC⊥(SAD)⇒BC⊥AH⇒EF⊥AH
⇒SΔAEF=12EF.AH
Mà EF=12BC=a. Do H là trung điểm SD⇒AH=12SD=a ⇒SΔAEF=12a2
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt đáy, ABCD là hình vuông cạnh a√2, SA=2a. Gọi M là trung điểm cạnh SC, (α) là mặt phẳng đi qua A, M và song song với đường thẳng BD. Tính diện tích thiết diện của hình chóp bị cắt bởi mặt phẳng (α).
Gọi O=AC∩BD, I=SO∩AM. Trong mặt phẳng (SBD) qua I kẻ EF//BD, khi đó ta có (AEMF)≡(α) là mặt phẳng chứa AM và song song với BD. Do đó thiết diện của hình chóp bị cắt bởi mặt phẳng (α) là tứ giác AEMF
Ta có: {FE//BDBD⊥(SAC)⇒FE⊥(SAC)⇒FE⊥AM.
Mặt khác ta có:
*AC=2a=SA nên tam giác SAC vuông cân tại A, suy ra AM=a√2.
* I là trọng tâm tam giác SAC, mà EF//BD nên tính được EF=23BD=4a3.
Tứ giác AEMF có hai đường chéo FE⊥AM nên SAEMF=12FE.AM=2a2√23
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh AB=8a, SA=SB=SC=SD=8a. Gọi N là trung điểm cạnh SD. Tính diện tích thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (ABN).
Mặt phẳng (ABN) chứa AB//CD nên cắt mặt phẳng (SCD) theo giao tuyến NM//CD và M cũng là trung điểm của SC. Suy ra thiết diện cần tìm là hình thang cân ABMN.
Hạ NI⊥AB. Ta có NI2=AN2−AI2 với AN=8a√32=4a√3.
2AI=AB−MN=8a−4a=4a⇒AI=2a. Từ đó suy ra NI=2a√11.
Vậy SABMN=12(AB+MN).NI=12(8a+4a)2a√11=12a2√11.
Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥(ABCD), đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a,SA=2a√3. Gọi I là trung điểm của AD, mặt phẳng (P) qua I và vuông góc với SD. Tính diện tích thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P).
Kẻ IM//CD với M∈BC.
Ta có IM⊥SAIM⊥AD}⇒IM⊥(SAD)⇒IM⊥SD⇒(P)∩(ABCD)=IM.
Kẻ IH⊥SD với H∈SD⇒(P)∩(SAD)=IH.
Vì IM//CDIM⊂(P)CD⊂(SCD)}⇒(P)∩(SCD)=HK với HK//IM(//CD)và K∈SC.
(P)∩(SBC)=KM.
Vì IM⊥(SAD) nên IM⊥IH. Do đó thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P) là hình thang IHKM vuông tại Ivà H.
Ta có IM=AB=2a.
Xét ΔSAD có: tan^SAD=SAAD=2√3a2a=√3⇒^SDA=60∘.
Xét ΔDHI có: sin^HDI=HIID⇒HI=ID.sin60∘=a.√32.
Xét ΔSAD có: SD=√SA2+AD2=√12a2+4a2=4a.
Xét ΔDHI có: HD=√ID2−IH2=√a2−3a24=a2⇒SH=SD−HD=4a−a2=7a2.
Vì HK//CD nên theo Talet ta có HKCD=SHSD=7a24a=78⇒HK=78CD=78.2a=7a4.
Do đó diện tích thiết diện là SIHKM=(IM+HK).IH2=(2a+7a4).a√322=15√3a216.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a,SA⊥(ABC),SA=a√32. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC. Thiết diện của hình chóp S.ABC được cắt bởi (P) có diện tích bằng ?
Gọi M là trung điểm của BC thì BC⊥AM(1).
Hiển nhiên AM=2a√32=a√3.
Mà SA⊥(ABC)⇒BC⊥SA(2).
Từ (1)và (2) suy ra BC⊥(SAM)⇒(P)≡(SAM).
⇒ Thiết diện của hình chóp S.ABC được cắt bởi (P) chính là ΔSAM.
Và ΔSAM vuông tại A nên SΔSAM=12SA.AM =12.a√32.a√3=3a24.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mp(ABCD). Gọi (α) là mặt phẳng qua A và vuông góc với SB. Mặt phẳng (α) cắt hình chóp theo thiết diện là hình gì ?
Ta có AD vuông góc với SA và AB ⇒AD⊥mp(SAB)⇒AD⊥SB.
Vẽ đường cao AH trong tam giác SAB
Lại có AD và AH qua A và vuông góc với SB.
Vậy mặt phẳng (α) chính là mặt phẳng (AHD).
Mặt khác AD//mp(SBC) mà AD⊂mp(AHD)
Vậy mặt phẳng (SBC) cắt mặt phẳng (AHD) theo giao tuyến HK//AD.
Do đó mặt cắt là hình thang ADKH mà AD⊥mp(SAB)⇒AD⊥AH.
Vậy ADKH là hình thang vuông.
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a=12, gọi (P) là mặt phẳng qua B và vuông góc với AD. Thiết diện của (P) và hình chóp có diện tích bằng
Gọi E là trung điểm của AD ta có BE⊥AD,CE⊥AD⇒AD⊥(BCE)⇒(P)≡(BCD)
Thiết diện là tam giác BCE.
Gọi F là trung điểm của BC.
Ta có BE=CE=12√32=6√3; EF=√BE2−BF2=6√2
Diện tích thiết diện là S=12EF.BC=12.6√2.12=36√2
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a=12, AP là đường cao của tam giácACD. Mặt phẳng (P) qua B vuông góc với AP cắt mp(ACD) theo đoạn giao tuyến có độ dài bằng ?
Gọi G là trọng tâm tam giác ACD thì BG⊥(ACD) (tính chất tứ diện đều)
Kẻ KL đi qua trọng tâm G của ΔACD và song song với CD ⇒AP⊥KL ⇒(P) chính là mặt phẳng (BKL) ⇒(ACD)∩(BKL)=KL=23CD=8
Cho tam giác cân ABC, AB=AC=a√5 BC=4a. Trên nửa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác ABC tại A lấy một điểm D sao cho AD=a√3. Người ta cắt hình chóp bằng một mặt phẳng (P) vuông góc với đường cao AH của tam giác ABC. Thiết diện là hình gì ?
Ta có AH vuông góc với BC và AD.
Vậy (P) là mặt phẳng song song với BC và AD.
Lại có BC//(P) nên (P) cắt hai mặt phẳng (ABC) và (DBC) theo hai giao tuyến NR và MS với NR//MS//BC.
Mà AD//(P) nên (P) cắt hai mặt phẳng (ACD) và (BAD) theo hai giao tuyến RS và NM với RS//MN//AD.
Mặt khác NM//AD và AD⊥NR⇒MN⊥NR suy ra MNRS là hình chữ nhật.
Cho lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác đều, chiều cao bằng 12 cạnh đáy. Thiết diện của hình lăng trụ và mặt phẳng qua B′ vuông góc với A′C là
Gọi M,M′,N,R lần lượt là trung điểm của AC,A′C′,AM và AB.
Tam giác A′B′C′ đều suy ra B′M′⊥A′C′.
Mà AA′ vuông góc với đáy (A′B′C′) ⇒AA′⊥B′M′.
Vậy B′M′ vuông góc với (ACC′A′) ⇒B′M′⊥A′C.
Gọi I là trung điểm của AA′, ta có A′C//MI.
Mà M′A′AM là hình vuông ⇒M′N⊥MI.
Do đó M′N⊥A′C.
Suy ra mặt cắt là mp(B′M′N).
Mặt phẳng này cắt hai mặt phẳng song song (ABC) và (A′B′C′) theo hai giao tuyến B′M′ và NR song song nhau.
Mặt khác B′M′⊥(ACC′A′)⇒B′M′⊥M′N.
Vậy B′M′NR là hình thang vuông.
Cho tứ diện SABC có hai tam giác ΔABC và ΔSBC là hai tam giác đều cạnh a,SA=a√32. Gọi M là điểm trên AB sao cho AM=b(0<b<a). (P) là mặt phẳng qua M và vuông góc với BC. Thiết diện của (P) và tứ diện SABC có diện tích bằng ?
Gọi N là trung điểm của BC.
Ta có {SB=SCAB=AC⇒{BC⊥SNBC⊥AN⇒BC⊥(SAN).
Theo bài ra BC \bot \left( P \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M \in \left( P \right)\\\left( P \right)//\left( {SAN} \right)\end{array} \right..
Kẻ MI//AN,\,MK//SA
\Rightarrow Thiết diện của \left( P \right) và S.ABC là \Delta KMI
Mà \left\{ \begin{array}{l}\Delta ABC\\\Delta SBC\end{array} \right. là hai tam giác đều cạnh a
\Rightarrow AN = SN = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2} = SA \Rightarrow \Delta SAN là tam giác đều cạnh \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}
\Rightarrow \Delta KMI là tam giác đều cạnh \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}.\dfrac{{a - b}}{a}= \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {a - b} \right)
\Rightarrow {S_{\Delta KMI}} = \dfrac{{3\sqrt 3 }}{{16}}(a-b)^2
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều, O là trung điểm của đường cao AH của tam giác ABC,{\rm{ }}SO vuông góc với đáy. Gọi I là điểm tùy ý trên OH (không trùng với O và H). mặt phẳng \left( P \right) qua I và vuông góc với OH. Thiết diện của \left( P \right) và hình chóp S.ABC là hình gì?
Mặt phẳng (P) vuông góc với OH nên (P) song song với SO.
Suy ra (P) cắt (SAH) theo giao tuyến là đường thẳng qua I và song song với SO cắt SH tại K.
Từ giả thiết suy ra (P) song song BC, do đó (P) sẽ cắt (ABC), (SBC) lần lượt là các đường thẳng qua I và K song song với BC cắt AB, AC. SB, SC lần lượt tại M, N, P, Q.
Do đó thiết diện là tứ giác MNPQ.
Ta có MN và PQ cùng song song BC \Rightarrow I là trung điểm của MN và K là trung điểm của PQ.
Mà IK // SO nên IK \bot MN,IK \bot PQ
Do đó MNPQ là hình thang cân.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a và SA = SB = SC = b (a > b\sqrt 2 ). Gọi G là trọng tâm\Delta \,ABC. Xét mặt phẳng \left( P \right) đi qua A và vuông góc với SC tại điểm I nằm giữa S và C. Diện tích thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng \left( P \right) là
Kẻ AI \bot SC, ta dễ dàng chứng minh được \Delta SAI = \Delta SBI\,\,\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow \widehat {SIA} = \widehat {SIB} = {90^0} \Rightarrow BI \bot SC
\Rightarrow SC \bot \left( {ABI} \right). Thiết diện là tam giác AIB.
Ta có AI = AC\sin \widehat {ACS} = a.\sqrt {1 - {{\cos }^2}\widehat {ACS}} = a.\sqrt {1 - \left( {\dfrac{{{a^2} + {b^2} - {b^2}}}{{2ab}}} \right)} = a\sqrt {1 - \dfrac{a}{{2b}}} .
Gọi J là trung điểm của AB. Dễ thấy tam giác AIB cân tại I, suy ra IJ \bot AB
\Rightarrow IJ = \sqrt {A{I^2} - A{J^2}} = \sqrt {{a^2}\left( {1 - \dfrac{a}{{2b}}} \right) - \dfrac{{{a^2}}}{4}} = a\sqrt {\dfrac{3}{4} - \dfrac{a}{{2b}}} = \dfrac{a}{{2b}}\sqrt {3{b^2} - 2ab}
Do đó: S = \dfrac{1}{2}AB.IJ = \dfrac{{{a^2}\sqrt {3{b^2} - 2ab} }}{{4b}}
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mp\,\,\left( {ABCD} \right),\,\,SA = a\sqrt 2 . Gọi \left( \alpha \right) là mặt phẳng qua A và vuông góc với SB. Mặt phẳng \left( \alpha \right) cắt hình chóp theo một thiết diện có diện tích S. Tính S theo a.
Ta có AD vuông góc với SA và AB \Rightarrow AD \bot mp\,\,\left( {SAB} \right) \Rightarrow AD \bot SB.
Vẽ đường cao AH trong tam giác SAB
Lại có AD và AH qua A và vuông góc với SB.
Vậy mặt phẳng \left( \alpha \right) chính là mặt phẳng (AHD)
Mặt khác AD // mp(SBC) mà AD \subset mp\,\,\left( {AHD} \right)
Vậy mặt phẳng (SBC) cắt mặt phẳng (AHD) theo giao tuyến HK // AD.
Do đó mặt cắt là hình thang ADKH mà AD \bot mp\,\,\left( {SAB} \right) \Rightarrow \,AD \bot AH.
Suy ra tứ giác ADKH là hình thang vuông.
Tam giác SAB vuông \Rightarrow \,\,AH = \dfrac{{SA.AB}}{{SC}} = \dfrac{{a\sqrt 2 .a}}{{a\sqrt 3 }} = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{3}. Và S{A^2} = SH.HB\,\, \Rightarrow \,\,SH = \dfrac{{S{A^2}}}{{SB}} = \dfrac{{2{a^2}}}{{a\sqrt 3 }} = \dfrac{{2a\sqrt 3 }}{3}.
Ta có HK//BC \Rightarrow \,\,\dfrac{{HK}}{{BC}} = \dfrac{{SH}}{{SB}}\,\, \Rightarrow \,\,HK = \dfrac{{SH.BC}}{{SB}} = \dfrac{{\dfrac{{2a\sqrt 3 }}{3}.a}}{{a\sqrt 3 }} = \dfrac{{2a}}{3}.
Do đó {S_{ADKH}} = \dfrac{{AH}}{2}.\left( {HK + AD} \right) = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{6}.\left( {\dfrac{{2a}}{3} + a} \right) = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{6}.\dfrac{{5a}}{3} = \dfrac{{5{a^2}\sqrt 6 }}{{18}}.
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A với BC = a\sqrt 2 ; AA' = a và vuông góc với đáy. Mặt phẳng \left( \alpha \right) qua M là trung điểm của BC và vuông góc với AB'. Thiết diện tạo bởi \left( \alpha \right) với hình lăng trụ ABC.A'B'C' là:
Gọi N là trung điểm AB \Rightarrow MN//AC \Rightarrow MN \bot AB.
Ta có \left\{ \begin{array}{l}MN \bot AB\\MN \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow MN \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow MN \bot AB' \Rightarrow MN \subset \left( \alpha \right).
Từ giả thiết \Rightarrow AB = a = AA' \Rightarrow ABB'A' là hình vuông \Rightarrow BA' \bot AB'
Trong mp \left( {ABB'A'} \right) kẻ NQ\parallel BA' với Q \in AA'.
Trong mp \left( {ACC'A'} \right) kẻ QR\parallel AC với R \in CC'.
Vậy thiết diện là hình thang MNPQ vuông (do MN và QR cùng song song với AC và MN \bot NQ).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, BC = 2a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Mặt phẳng \left( \alpha \right) đi qua S vuông góc với AB. Tính diện tích S của thiết diện tạo bởi \left( \alpha \right) với hình chóp đã cho.
Gọi H là trung điểm AB \Rightarrow SH \bot AB. Suy ra: \bullet SH \subset \left( \alpha \right). \bullet SH \bot \left( {ABCD} \right) (do \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right) theo giao tuyến AB). Kẻ HM \bot AB{\rm{ }}\left( {M \in CD} \right) \Rightarrow HM \subset \left( \alpha \right). Do đó thiết diện là tam giác SHM vuông tại H. |
|
Ta có SH = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}, HM = BC = 2a. Vậy {S_{\Delta SHM}} = \dfrac{1}{2}.\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}.2a = \dfrac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.
Cho hình chóp đều S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, tâm O; SO = 2a. Gọi M là điểm thuộc đoạn AO{\rm{ }}\,\left( {M \ne A;M \ne O} \right). Mặt phẳng \left( \alpha \right) đi qua M và vuông góc với AO. Đặt AM = x. Tính diện tích S của thiết diện tạo bởi \left( \alpha \right) với hình chóp S.ABC.
Vì S.ABC là hình chóp đều nên SO \bot \left( {ABC} \right) ( với O là tâm của tam giác ABC).
Do đó SO \bot AO mà \left( \alpha \right) \bot AO suy ra SO\parallel \left( \alpha \right).
Tương tự ta cũng có BC\parallel \left( \alpha \right).
Qua M kẻ IJ\parallel BC với I \in AB,{\rm{ }}J \in AC; kẻ MK\parallel SO với K \in SA.
Khi đó thiết diện là tam giác KIJ.
Diện tích tam giác KIJ là {S_{\Delta IJK}} = \dfrac{1}{2}IJ.MK.
Trong tam giác ABC, ta có \dfrac{{IJ}}{{BC}} = \dfrac{{AM}}{{AA'}} (A’ là trung điểm của BC) suy ra IJ = \dfrac{{AM.BC}}{{AA'}} = \dfrac{{x.a}}{{\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \dfrac{{2x\sqrt 3 }}{3}.
Tương tự trong tam giác SAO, ta có \dfrac{{MK}}{{SO}} = \dfrac{{AM}}{{AO}} suy ra MK = \dfrac{{AM.SO}}{{AO}} = \dfrac{{x.2a}}{{\dfrac{2}{3}\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = 2x\sqrt 3 .
Vậy {S_{\Delta IJK}} = \dfrac{1}{2}\dfrac{{2x\sqrt 3 }}{3}.2x\sqrt 3 = 2{x^2}.