Review 4: Reading đọc hiểu

Câu 21 Trắc nghiệm

Read the following passage about tornadoes and choose the best answer.

Telephones help people speak to one another when they are apart. For more than a hundred years, nearly every telephone was a landline. A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones. Because of the wires, people could not take those telephones with them when they left their homes or offices.

What if you had to make a call while you were away from home? You had to find a pay phone. Pay phones are landlines found in public places. Many payphones are on the street. You can make a call from inside a glass or metal space called a phone booth. Once you are inside the booth, you put coins into a slot in the phone to make a call.

Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere and can fit in an adult's hand.

Many cell phones sold today are smart phones. A smartphone is a cell phone that has lots of computer-style features. For example, people use smartphones to check email and go on the Internet. And all that can be done using something small enough to carry in a pocket!

 What is a landline telephone?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Điện thoại có dây nối (điện thoại bàn) là gì?

A. Là một chiếc điện thoại mà có thể mang được trong túi và được sử dụng ở bất kì đâu.

B. Là một điện thoại có thể được sử dụng ở nơi công cộng.

C. Là một chiếc điện thoại mà cần dây để được kết nối tới một mạng lưới các điện thoại khác.

D. Là một chiếc điện thoại mà có thể được sử dụng để kiểm tra email và vào mạng.

Thông tin: A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones.

Tạm dịch: Một chiếc điện thoại có dây (điện thoại bàn) là cái mà cần được kết nối bởi một đường dây tới một mạng lưới các điện thoại khác

Câu 22 Trắc nghiệm

Read the following passage about tornadoes and choose the best answer.

Telephones help people speak to one another when they are apart. For more than a hundred years, nearly every telephone was a landline. A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones. Because of the wires, people could not take those telephones with them when they left their homes or offices.

What if you had to make a call while you were away from home? You had to find a pay phone. Pay phones are landlines found in public places. Many payphones are on the street. You can make a call from inside a glass or metal space called a phone booth. Once you are inside the booth, you put coins into a slot in the phone to make a call.

Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere and can fit in an adult's hand.

Many cell phones sold today are smart phones. A smartphone is a cell phone that has lots of computer-style features. For example, people use smartphones to check email and go on the Internet. And all that can be done using something small enough to carry in a pocket!

The article describes an example of a landline. What is an example of a landline?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Bài viết mô tả ví dụ về một điện thoại có dây. Cái nào là ví dụ về điện thoại có dây?

A. Điện thoại công cộng.

B. Điện thoại thông minh.

C. Điện thoại cầm tay.

D. Điện thoại di động.

Thông tin từ bài đọc: Pay phones are landlines found in public places.

Tạm dịch: Điện thoại trả tiền là điện thoại có dây ở nơi công cộng.

Câu 23 Trắc nghiệm

Read the following passage about tornadoes and choose the best answer.

Telephones help people speak to one another when they are apart. For more than a hundred years, nearly every telephone was a landline. A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones. Because of the wires, people could not take those telephones with them when they left their homes or offices.

What if you had to make a call while you were away from home? You had to find a pay phone. Pay phones are landlines found in public places. Many payphones are on the street. You can make a call from inside a glass or metal space called a phone booth. Once you are inside the booth, you put coins into a slot in the phone to make a call.

Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere and can fit in an adult's hand.

Many cell phones sold today are smart phones. A smartphone is a cell phone that has lots of computer-style features. For example, people use smartphones to check email and go on the Internet. And all that can be done using something small enough to carry in a pocket!

Pay phones are probably not used as much today as they were in the past. What piece of evidence supports this conclusion?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Điện thoại công cộng ngày nay có thể không được sử dụng nhiều như trước đây. Bằng chứng nào ủng hộ  cho kết luận này?

A. Ngày nay nhiều người có thể mang di động, cái mà được sử dụng ở hầu hết mọi nơi

B. Điện thoại trả tiền là điện thoại có dây nối cái mà có thể được tìm thấy ở những nơi công cộng

C. Mọi người không thể mang theo điện thoại có dây nối khi họ không ở nhà.

D. Mọi người bỏ xu vào một cái khe trong điện thoại trả tiền để thực hiện một cuộc gọi.

Thông tin từ bài đọc: Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere

Tạm dịch: Ngày nay, nhiều người mang theo điện thoại di động. Điện thoại di động không cần kết nối với dây. Chúng có thể được sử dụng ở hầu hết mọi nơi.

Câu 24 Trắc nghiệm

Read the following passage about tornadoes and choose the best answer.

Telephones help people speak to one another when they are apart. For more than a hundred years, nearly every telephone was a landline. A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones. Because of the wires, people could not take those telephones with them when they left their homes or offices.

What if you had to make a call while you were away from home? You had to find a pay phone. Pay phones are landlines found in public places. Many payphones are on the street. You can make a call from inside a glass or metal space called a phone booth. Once you are inside the booth, you put coins into a slot in the phone to make a call.

Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere and can fit in an adult's hand.

Many cell phones sold today are smart phones. A smartphone is a cell phone that has lots of computer-style features. For example, people use smartphones to check email and go on the Internet. And all that can be done using something small enough to carry in a pocket!

What might be a reason that cell phones were invented?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Đâu có thể là lí do mà điện thoại di động được phát minh?

A. Mọi người muốn có thể gọi điện từ nhà hoặc văn phòng của họ.

B. Mọi người muốn có thể gọi điện khi không ở nhà mà không phải tìm điện thoại trả tiền.

C. Mọi người muốn có thể nói chuyện với nhau khi họ ở xa.

D. Mọi người muốn có thể nói chuyện và nhìn thấy nhau từ xa.

Thông tin từ bài đọc: Because of the wires, people could not take those telephones with them when they left their homes or offices...What if you had to make a call while you were away from home? You had to find a pay phone.

Tạm dịch: Bởi vì có dây, mọi người đã không thể mang theo những điện thoại này bên mình khi họ rời nhà hoặc văn phòng của họ…Có điều gì nếu bạn phải thực hiện một cuộc gọi trong khi bạn không ở nhà? Bạn đã phải tìm một điện thoại trả tiền.

Câu 25 Trắc nghiệm

Read the following passage about tornadoes and choose the best answer.

Telephones help people speak to one another when they are apart. For more than a hundred years, nearly every telephone was a landline. A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones. Because of the wires, people could not take those telephones with them when they left their homes or offices.

What if you had to make a call while you were away from home? You had to find a pay phone. Pay phones are landlines found in public places. Many payphones are on the street. You can make a call from inside a glass or metal space called a phone booth. Once you are inside the booth, you put coins into a slot in the phone to make a call.

Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere and can fit in an adult's hand.

Many cell phones sold today are smart phones. A smartphone is a cell phone that has lots of computer-style features. For example, people use smartphones to check email and go on the Internet. And all that can be done using something small enough to carry in a pocket!

What is the main idea of this article?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Ý chính của bài viết là gì?

A. Điện thoại được sử dụng để giữ mọi người xa nhất có thể.

B. Điện thoại di động ít hữu ích hơn điện thoại có dây nối và điện thoại trả tiền.

C. Điện thoại có dây nối và điện thoại trả tiền vẫn đóng một vai trò quan trọng trên thế giới ngày nay.

D. Điện thoại đã được sử dụng trong nhiều năm, và qua thời gian chúng đã thay đổi rất nhiều.

Thông tin từ bài đọc: For more than a hundred years, nearly every telephone was a landline...Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones... Many cell phones sold today are smart phones.

Tạm dịch: Trong hơn một trăm năm qua, hầu hết các điện thoại đã là điện thoại có dây nối…Điện thoại đã cải tiến rất nhiều. Ngày nay nhiều người mang theo điện thoại di động…Nhiều điện thoại di động được bán ngày nay là di động thông minh. 

Câu 26 Trắc nghiệm

Read the passage and choose the correct answer.

Every year, the average temperature of the Earth's surface gets a little bit warmer. This gradual trend is called global warming. Warmer weather may sound nice, but global warming is something to be very concerned about.

Scientists are worried that continued warmer temperatures could damage the environment in many devastating ways. Rising temperatures might cause plants and animals to become extinct. They could melt enough polar ice to cause the levels of the sea to rise. Weather patterns could also change. There might be more droughts or serious storms with flooding. In some areas, human diseases could spread.

What is causing global warming? Humans are mostly to blame. Pollution from factories and cars add toxic gases to the air. These gases rise to the Earth's atmosphere. As the sun’s rays warm the Earth, the gases work much like the glass in a greenhouse. They help trap the heat in the atmosphere and make the Earth grow warmer. That is why they are nicknamed “greenhouse gases.”

It is our responsibility to take care of our planet. Global warming is a serious problem with serious consequences. If we want future generations to enjoy their time on Earth, we must act now!

Which of the following is not a possible effect of global warming?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Cái nào dưới đây có thể không phải là ảnh hưởng của hiện tượng nóng lên toàn cầu?

A. Thay đổi kiểu thời tiết.

B. Thực vật và động vật dần tuyệt chủng.

C. Nhiều băng cực hơn.

D. Dịch bệnh của con người lan rộng.

Thông tin từ bài đọc: Rising temperatures might cause plants and animals to become extinct. They could melt enough polar ice to cause the levels of the sea to rise. Weather patterns could also change. There might be more droughts or serious storms with flooding. In some areas, human diseases could spread

Tạm dịch: Nhiệt độ tăng có thể khiến động và thực vật tuyệt chủng. Chúng có thể làm tan chảy các tảng băng cực khiến mực nước biển dâng lên. Các kiểu thời tiết cũng có thể thay đổi. Có thể có nhiều những trận hạn hán hoặc những cơn bão nghiêm trọng với ngập lụt. Ở một vài khu vực, các dịch bệnh của con người có thể lan rộng.

Câu 27 Trắc nghiệm

Read the passage and choose the correct answer.

Every year, the average temperature of the Earth's surface gets a little bit warmer. This gradual trend is called global warming. Warmer weather may sound nice, but global warming is something to be very concerned about.

Scientists are worried that continued warmer temperatures could damage the environment in many devastating ways. Rising temperatures might cause plants and animals to become extinct. They could melt enough polar ice to cause the levels of the sea to rise. Weather patterns could also change. There might be more droughts or serious storms with flooding. In some areas, human diseases could spread.

What is causing global warming? Humans are mostly to blame. Pollution from factories and cars add toxic gases to the air. These gases rise to the Earth's atmosphere. As the sun’s rays warm the Earth, the gases work much like the glass in a greenhouse. They help trap the heat in the atmosphere and make the Earth grow warmer. That is why they are nicknamed “greenhouse gases.”

It is our responsibility to take care of our planet. Global warming is a serious problem with serious consequences. If we want future generations to enjoy their time on Earth, we must act now!

In the sentence: “Warmer weather may sound nice, but global warming is something to be very concerned about.” (in paragraph 1), the author suggests that people may not __________.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Trong câu: “ Nhiệt độ ấm hơn nghe có vẻ tốt, nhưng nóng lên toàn cầu là điều gì đó rất đáng để bận tâm”

(ở đoạn 1), tác giả gợi ý rằng con người có thể không_____.

A. hiểu rằng thời tiết lạnh nghiêm trọng như thế nào

B. xem xét hiện tượng nóng lên toàn cầu một cách nghiêm túc

C. quan tâm về thời tiết ấm hơn

D. nghĩ rằng thời tiết ấm hơn có vẻ tốt

Câu 28 Trắc nghiệm

Read the passage and choose the correct answer.

Every year, the average temperature of the Earth's surface gets a little bit warmer. This gradual trend is called global warming. Warmer weather may sound nice, but global warming is something to be very concerned about.

Scientists are worried that continued warmer temperatures could damage the environment in many devastating ways. Rising temperatures might cause plants and animals to become extinct. They could melt enough polar ice to cause the levels of the sea to rise. Weather patterns could also change. There might be more droughts or serious storms with flooding. In some areas, human diseases could spread.

What is causing global warming? Humans are mostly to blame. Pollution from factories and cars add toxic gases to the air. These gases rise to the Earth's atmosphere. As the sun’s rays warm the Earth, the gases work much like the glass in a greenhouse. They help trap the heat in the atmosphere and make the Earth grow warmer. That is why they are nicknamed “greenhouse gases.”

It is our responsibility to take care of our planet. Global warming is a serious problem with serious consequences. If we want future generations to enjoy their time on Earth, we must act now!

The statement that “humans are mostly to blame” in paragraph 3 suggests that ___________.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Khẳng định: “Con người phải chịu trách nhiệm lớn nhất” trong đoạn 3 nghĩa là_______.

A. con người bị đổ lỗi cho hiện tượng nóng lên toàn cầu

B. con người không bị đổ lỗi cho hiện tượng nóng lên toàn cầu

C. con người gây ra phần lớn hiện tượng nóng lên toàn cầu

D. có nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu 

Câu 29 Trắc nghiệm

Read the passage and choose the correct answer.

Every year, the average temperature of the Earth's surface gets a little bit warmer. This gradual trend is called global warming. Warmer weather may sound nice, but global warming is something to be very concerned about.

Scientists are worried that continued warmer temperatures could damage the environment in many devastating ways. Rising temperatures might cause plants and animals to become extinct. They could melt enough polar ice to cause the levels of the sea to rise. Weather patterns could also change. There might be more droughts or serious storms with flooding. In some areas, human diseases could spread.

What is causing global warming? Humans are mostly to blame. Pollution from factories and cars add toxic gases to the air. These gases rise to the Earth's atmosphere. As the sun’s rays warm the Earth, the gases work much like the glass in a greenhouse. They help trap the heat in the atmosphere and make the Earth grow warmer. That is why they are nicknamed “greenhouse gases.”

It is our responsibility to take care of our planet. Global warming is a serious problem with serious consequences. If we want future generations to enjoy their time on Earth, we must act now!

From the description of greenhouse gases, it can be concluded that a greenhouse is __________.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Từ phần miêu tả về những khí nhà kính, có thể kết luận rằng nhà kính là_______.

A. một kiến trúc bằng kính

B. Trái Đất

C. ngôi nhà được sơn màu

D. một loại khí

Thông tin từ bài đọc: As the sun’s rays warm the Earth, the gases work much like the glass in a greenhouse. They help trap the heat in the atmosphere and make the Earth grow warmer. That is why they are nicknamed “greenhouse gases.”

Tạm dịch: Khi có tia nắng mặt trời sưởi ấm xuống Trái Đất, những khí này hoạt động giống như tấm kính ở trong ngôi nhà trồng cây. Chúng giúp giữ nhiệt trong không khí và khiến Trái Đất nóng lên. Đó là lý do tại sao chúng được gọi là “khí nhà kính”.

Câu 30 Trắc nghiệm

Read the passage and choose the correct answer.

Every year, the average temperature of the Earth's surface gets a little bit warmer. This gradual trend is called global warming. Warmer weather may sound nice, but global warming is something to be very concerned about.

Scientists are worried that continued warmer temperatures could damage the environment in many devastating ways. Rising temperatures might cause plants and animals to become extinct. They could melt enough polar ice to cause the levels of the sea to rise. Weather patterns could also change. There might be more droughts or serious storms with flooding. In some areas, human diseases could spread.

What is causing global warming? Humans are mostly to blame. Pollution from factories and cars add toxic gases to the air. These gases rise to the Earth's atmosphere. As the sun’s rays warm the Earth, the gases work much like the glass in a greenhouse. They help trap the heat in the atmosphere and make the Earth grow warmer. That is why they are nicknamed “greenhouse gases.”

It is our responsibility to take care of our planet. Global warming is a serious problem with serious consequences. If we want future generations to enjoy their time on Earth, we must act now!

This passage is mostly about ___________.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Đoạn văn này chủ yếu nói về_____

A. những giải pháp về hiện tượng nóng lên toàn cầu

B. những kiểu khác nhau của hiện tượng nóng lên toàn cầu

C. những lý do tại sao hiện tượng nóng lên toàn cầu không phải là một vấn đề nghiêm trọng

D. những nguyên nhân và ảnh hưởng của hiện tượng nóng lên toàn cầu

Thông tin từ bài đọc: Scientists are worried that continued warmer temperatures could damage the environment in many devastating ways… What is causing global warming?

Tạm dịch: Các nhà khoa học thì lo rằng nhiệt độ tiếp tục nóng lên có thể gây thiệt hại đến môi trường theo nhiều cách… Điều gì đang gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu?

Câu 31 Tự luận

Read the passage and decide if the following statements are True (T) or False (F).

How Did English Spread Throughout the World?

The arrival of the Anglo-Saxons in Britain is usually considered the beginning of the English language’s spread. The language changed when Norse invaders brought several new words, which were added into daily speech. English began to borrow some words from French and Latin.

During the Medieval period, English started to become more standardized. As London grew, other dialects of English began to fade or merge into what we think of as English today. The British Empire is typically considered the next major phase of English’s spread. As England invaded regions around the world and established colonies, it brought English with it. 

Today, English is the third most common primary language in the world, right behind Mandarin Chinese and Spanish. Over one billion people across the world speak English, though only around 380 million speak it as their first language. It is one of the most commonly studied languages and is sometimes called a global language because it is used for international organizations. Pilots are required to communicate in English for international flights, and organizations such as the United Nations and the European Union list English as an official working language. This is partly because so many countries speak English or recognize it as an official language. 

1. Norse invaders made the beginning of the English language’s spread.

2. English has started to become more standardized since the Medieval period.

3. English today is the consolidation of other dialects of English.

4. English is one of the most common primary languages in the world.

5. The ability of communicating in English is a requirement for pilots for international flights, and organizations.

Câu hỏi tự luận
Bạn chưa làm câu này

1. Norse invaders made the beginning of the English language’s spread.

2. English has started to become more standardized since the Medieval period.

3. English today is the consolidation of other dialects of English.

4. English is one of the most common primary languages in the world.

5. The ability of communicating in English is a requirement for pilots for international flights, and organizations.

1. Norse invaders made the beginning of the English language’s spread.

(Những kẻ xâm lược Norse đã khởi đầu cho sự lan rộng của tiếng Anh.)

Thông tin từ bài đọc: The arrival of the Anglo-Saxons in Britain is usually considered the beginning of the English language’s spread.

Tạm dịch: Hành trình đến nước Anh của Anglo-Saxons thường được coi là khởi nguồn của sự lan rộng của tiếng Anh.

Đáp án: False

2. English has started to become more standardized since the Medieval period.

(Tiếng Anh đã bắt đầu dần được chuẩn hóa trong suốt thời kì trung đại.)

Thông tin từ bài đọc: During the Medieval period, English started to become more standardized.

Tạm dịch: Trong suốt thời kỳ trung đại, tiếng Anh bắt đầu được chuẩn hóa.

Đáp án: True

3. English today is the consolidation of other dialects of English.

(Tiếng Anh ngày nay là sự hợp nhất của nhiều thổ ngữ tiếng Anh khác.)

Thông tin từ bài đọc: As London grew, other dialects of English began to fade or merge into what we think of as English today.

Tạm dịch: Khi Luân Đôn phát triển, những thổ ngữ khác của tiếng Anh bắt đầu biến mất hoặc sáp nhập vào cái mà chúng ta nghĩ là tiếng Anh ngày nay.

Đáp án: True

4. English is one of the most common primary languages in the world.

(Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ cơ bản phổ biến nhất trên thế giới.)

Thông tin từ bài nghe: Today, English is the third most common primary language in the world.

Tạm dịch: Ngày này tiếng Anh là ngôn ngữ cơ bản phổ biến thứ ba trên thế giới.

Đáp án: True

5. The ability of communicating in English is a requirement for pilots for international flights, and organizations.

The ability of communicating in English is a requirement for pilots for international flights, and organizations. 

(Khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh là một yêu cầu đối với phi công cho những chuyến bay và các tổ chức quốc tế.)

Thông tin từ bài đọc: Pilots are required to communicate in English for international flights, and organizations such as the United Nations and the European Union list English as an official working language.

Tạm dịch: Các phi công được yêu cầu phải giao tiếp bằng tiếng Anh cho những chuyến bay quốc tế, và những tổ chức như Liên hợp Quốc và Liên minh châu Âu đã liệt kê tiếng Anh là một ngôn ngữ làm việc chính thức.

Đáp án: True

Câu 32 Tự luận

Read the passage and answer the following questions.

New Zealand is a small country in the southern Pacific Ocean. There are two main islands, the North Island and the South Island, as well as many smaller islands. New Zealand is 268,000 square kilometres, about the same size as the United Kingdom.

Maori people arrived from the Pacific in the 10th century, and by the 12th century there were many Maori settlements along the coasts of New Zealand. The Maori name for New Zealand is Aotearoa, which means ‘the land of the long white cloud’. Seven hundred years later, large numbers of Europeans started to settle in New Zealand. According to Government figures, the population of New Zealand in 2015 was over four million, and of these, about 75 percent lived in the North Island.

There are four main cities. Auckland, in the north, is the largest city with a population of over one million people. Auckland's population includes many different nationalities. For example, there are large groups of European, Maori, Pacific Island, Chinese and Indian people. Together with other smaller groups, they make Auckland an interesting and exciting place to live.

Although Wellington is the capital, the centre of government, it is smaller and quieter than Auckland with a population of 350,000. The main cities in the South Island are Christchurch, known as the Garden City, and Dunedin, which is often compared to a small Scottish city.

1. Where is New Zealand located?



2. When did Maori people first come to New Zealand?



3. What does “Aotearoa” mean?


4. Where did most New Zealanders live?



5. Why is Auckland an interesting city?

Câu hỏi tự luận
Bạn chưa làm câu này

1. Where is New Zealand located?



2. When did Maori people first come to New Zealand?



3. What does “Aotearoa” mean?


4. Where did most New Zealanders live?



5. Why is Auckland an interesting city?

1. Where is New Zealand located?

Câu hỏi: Vị trí của New Zealand ở đâu?

Thông tin từ bài đọc: New Zealand is a small country in the southern Pacific Ocean.

Tạm dịch: New Zealand là một quốc gia nhỏ ở phía Nam của Thái Bình Dương.

Đáp án: It is located in the southern Pacific Ocean. 

Hoặc: In the southern Pacific Ocean.

2. When did Maori people first come to New Zealand?

Câu hỏi: Người Maori lần đầu đến New Zealand khi nào?

Thông tin từ bài đọc: Maori people arrived from the Pacific in the 10th century.

Tạm dịch: Người Maori đến từ Thái Bình Dương vào thế kỉ thứ 10.

Đáp án: They came there in the 10th century. 

Hoặc: In the 10th century.

3. What does “Aotearoa” mean?

Câu hỏi: “Aotearoa” nghĩa là gì?

Thông tin từ bài đọc: The Maori name for New Zealand is Aotearoa, which means ‘The land of the long white cloud'.

Tạm dịch: Tên theo tiếng Maori của New Zealand là Aotearoa, có nghĩa là ‘vùng đất của đám mây dài và trắng’.

Đáp án: It means ‘the land of the long white cloud’.

Hoặc: It means the land of the long white cloud.

4. Where did most New Zealanders live?

Câu hỏi: Phần lớn người New Zealand đã sống ở đâu?

Thông tin từ bài đọc: According to Government figures, the population of New Zealand in 2015 was over four million, and of these, about 75 percent lived in the North Island.

Tạm dịch: Theo số liệu của chính phủ, dân số ở New Zealand vào năm 2015 đã vượt mức 4 triệu người, và trong số này, khoảng 75% lượng người đã sống ở đảo phía Bắc.

Đáp án: They lived in the North Island. 

Hoặc: In the North Island.

5. Why is Auckland an interesting city?

Câu hỏi: Tại sao Auckland là một thành phố thú vị? 

Thông tin từ bài đọc: Auckland's population includes many different nationalities. For example, there are large groups of European, Maori, Pacific Island, Chinese and Indian people. Together with other smaller groups, they make Auckland an interesting and exciting place to live.

Tạm dịch: Dân số ở Auckland gồm nhiều quốc tịch khác nhau. Ví dụ, có nhiều nhóm lượng lớn người từ Châu Âu, Maori, quần đảo Thái Bình Dương, Trung Quốc và Ấn Độ. Cùng với những nhóm người nhỏ hơn khác, họ khiến Auckland thành một nơi thú vị và nhộn nhịp để sống.

Đáp án: Because many different nationalities live there.