Kĩ năng nghe
Listen and check (V) the appropriate boxes.
1. Online games bring lots of advantages and disadvantages.
2. Most parents object to their children playing online games.
3. Playing online games is bad for children’s learning.
4. Online games help us expand the relationship.
5. More and more teenagers have to wear glasses because of playing games too much.
1. Online games bring lots of advantages and disadvantages.
2. Most parents object to their children playing online games.
3. Playing online games is bad for children’s learning.
4. Online games help us expand the relationship.
5. More and more teenagers have to wear glasses because of playing games too much.
1. Online games bring lots of advantages and disadvantages.
Tạm dịch: Trò chơi trực tuyến mang lại rất nhiều lợi ích và bất lợi
Đáp án: False
Giải thích:
Thông tin: “Online games bring lots of disadvantages”
- Trong bài nghe không có đề cập đến những advantages (lợi ích)
2. Most parents object to their children playing online games.
Tạm dịch: Hầu hết cha mẹ đều phản dối con mình chơi trò chơi online.
Đáp án: True
Giải thích:
- object to sb/sth: phản đối, chống lại
Thông tin: “Most parents object to their children playing online games because they are afraid that children will become addicted to it.”
Tạm dịch: Hầu hết các bậc cha mẹ phản đối việc con cái họ chơi các trò chơi trực tuyến vì họ sợ rằng trẻ em sẽ bị nghiện nó.
3. Playing online games is bad for children’s learning.
Tạm dịch: Chơi trò chơi online là gây ảnh hưởng xấu tới việc học của trẻ
Đáp án: True
Giải thích:
Trong ý kiến thứ nhất được đưa ra, người ta có đề cập đến việc chơi điện tử có thể gây hại như nào đối với việc học.
Thông tin: “The first one, it will affect your learning attitude.”
Tạm dịch: Điều đầu tiên, nó sẽ ảnh hưởng đến thái độ học tập.
4. Online games help us expand the relationship.
Tạm dịch: Trò chơi trực tuyến giúp chúng ta mở rộng mối quan hệ.
Đáp án: False
Giải thích:
- Trong ý kiến thứ 2 thì nói về trò chơi trực tuyến có ảnh hưởng thế nào đến mối quan hệ.
Thông tin: “At this time, the relationship between children and their family or friends gets worse because they don’t have time for their friends and family.”
Tạm dịch: Lúc này, mối quan hệ giữa trẻ em và gia đình hoặc bạn bè của chúng trở nên tồi tệ hơn vì chúng không có thời gian dành cho bạn bè và gia đình.
=> Vậy thì thông tin trên là sai.
5. More and more teenagers have to wear glasses because of playing games too much.
Tạm dịch: Ngày càng có nhiều thanh thiếu niên phải đeo kính vì chơi game quá nhiều
Đáp án: True
Giải thích:
Thông tin: “there are more and more teenagers wearing glasses because of spending too much time looking at computer screen.”
Tạm dịch: ngày càng có nhiều thanh thiếu niên đeo kính vì dành quá nhiều thời gian nhìn vào màn hình máy tính.
Trò chơi trực tuyến mang lại rất nhiều bất lợi. Hầu hết các bậc cha mẹ phản đối việc con cái họ chơi các trò chơi trực tuyến vì họ sợ rằng trẻ em sẽ bị nghiện nó. Thứ nhất, nghiện game trực tuyến có thể gây ra nhiều điều khủng khiếp. Điều đầu tiên, nó sẽ ảnh hưởng đến thái độ học tập. Một khi trẻ chơi các trò chơi trực tuyến quá nhiều, chúng sẽ phải nghỉ học hoặc không thể tập trung vào việc học. Thứ hai, nó có thể ảnh hưởng đến các mối quan hệ. Lúc này, mối quan hệ giữa trẻ em và gia đình hoặc bạn bè của chúng trở nên tồi tệ hơn vì chúng không có thời gian dành cho bạn bè và gia đình. Thứ ba, điều quan trọng nhất, chơi các trò chơi trực tuyến có thể gây hại cho sức khỏe của những đứa trẻ. Theo điều tra, ngày càng có nhiều thanh thiếu niên đeo kính vì dành quá nhiều thời gian nhìn vào màn hình máy tính. Bên cạnh đó, việc chơi game cũng rất có hại cho xương sống của trẻ. Nó có thể gây ra nhiều căn bệnh khủng khiếp. Nói tóm lại, điều quan trọng là phải kiểm soát thời gian chơi các trò chơi trực tuyến nếu chúng ta không thể từ bỏ chúng ngay lập tức.
Listen again. Fill in the blank with NO MORE THAN 2 words.
Pete: (1)
.
Linda: Can I speak to Pete, please?
Pete: Hello, Linda.
Linda: I’m going (2)
the movie Dream City at 6.45 this evening. Would you like to come?
Pete: Of course, but wait a minute. I have to ask my aunt and she’s (3)
. Hold on... ok, Linda Aunt Mary says I can go. Oh, where's it on?
Linda: At National Cinema Centre. It's a bit far from your house, I'm afraid.
Pete: Well, I know where it is, but I'm using my (4)
's bike tonight.
Linda: OK, Pete. Let’s meet (5)
the theatre.
Pete: Is 6.30 all right?
Linda: That's fine. See you at 6.30. Bye.
Susan: Bye, Linda.
Pete: (1)
.
Linda: Can I speak to Pete, please?
Pete: Hello, Linda.
Linda: I’m going (2)
the movie Dream City at 6.45 this evening. Would you like to come?
Pete: Of course, but wait a minute. I have to ask my aunt and she’s (3)
. Hold on... ok, Linda Aunt Mary says I can go. Oh, where's it on?
Linda: At National Cinema Centre. It's a bit far from your house, I'm afraid.
Pete: Well, I know where it is, but I'm using my (4)
's bike tonight.
Linda: OK, Pete. Let’s meet (5)
the theatre.
Pete: Is 6.30 all right?
Linda: That's fine. See you at 6.30. Bye.
Susan: Bye, Linda.
Linda: Xin hỏi mình có thể nói chuyện với Pete không?
Pete: Xin chào, Linda.
Linda: Mình sẽ đi xem bộ phim Thành phố mơ ước vào lúc 6.45 tối nay. Bạn có muốn đến không?
Pete: Tất nhiên, nhưng đợi một chút. Mình phải hỏi ý kiến dì tôi và cô ấy ở tầng dưới. Giữ lấy ... ok, dì Mary nói tôi có thể đi. Ồ, chỗ đó ở đâu vậy?
Linda: Tại Rạp chiếu phim Quốc gia. Nhưng mình e rằng nó hơi xa nhà bạn.
Pete: Chà, mình biết nó ở đâu, nhưng tối nay tôi đang sử dụng xe đạp của anh em họ.
Linda: OK, Pete. Gặp nhau ở bên ngoài rạp phim nhé.
Pete: 6.30 có ổn không?
Linda: Được nhé. Hẹn gặp lại vào lúc 6h30. Tạm biệt.
Susan: Tạm biệt, Linda.