Phương trình √x2+x+1=3−x có nghiệm là:
Ta có √x2+x+1=3−x⇔{3−x≥0x2+x+1=(3−x)2⇔{x≤37x=8⇔{x≤3x=87⇒x=87
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=87.
Phương trình x√4x−1+√4x−1x=2 có bao nhiêu nghiệm?
Điều kiện: 4x−1>0⇔x>14
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số không âm x√4x−1;√4x−1x
Ta có x√4x−1+√4x−1x≥2√x√4x−1.√4x−1x⇔x√4x−1+√4x−1x≥2
Dấu “=” xảy ra khi x√4x−1=√4x−1x⇔x2=4x−1
Nên phương trình x√4x−1+√4x−1x=2⇔x2−4x+1=0có Δ′=3⇒[x=2+√3(N)x=2−√3(N)
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Phương trình √4x2−4x+5+√12x2−12x+19=6 có nghiệm là ab(a,b>0). Tính a−b.
Ta có √4x2−4x+5+√12x2−12x+19=6⇔√(2x−1)2+4+√12(x−12)2+16=6
Nhận thấy √(2x−1)2+4≥2;√12(x−12)2+16≥4 nên ⇔√(2x−1)2+4+√12(x−12)2+16≥6
Dấu “=” xảy ra khi {√(2x−1)2+4=2√12(x−12)2+16=4⇔{2x−1=0x−12=0⇒x=12
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=12.
Từ đó suy ra a=1;b=2⇒a−b=−1.
Giải phương trình √1−√x4−x2=x−1
√1−√x4−x2=x−1
Điều kiện: x−1≥0⇔x≥1
PT⇔1−√x4−x2=(x−1)2⇔1−√x4−x2=x2−2x+1⇔√x4−x2=2x−x2⇔{2x−x2≥0x4−x2=4x2−4x3+x4⇔{0≤x≤24x3−5x2=0⇔{0≤x≤2x2(4x−5)=0⇔{0≤x≤2[x2=04x−5=0⇔[x=0x=54
Kết hợp với điều kiện ban đầu x≥1 ta thấy phương trình có nghiệm duy nhất x=54.
Giải phương trình 1x−1+√x2−2x+5+1x−1−√x2−2x+5=1
1x−1+√x2−2x+5+1x−1−√x2−2x+5=1⇔1x−1+√(x−1)2+4+1x−1−√(x−1)2+4=1
Đặt x – 1 = t
\begin{array}{l}PT \Leftrightarrow \dfrac{1}{{t + \sqrt {{t^2} + 4} }} + \dfrac{1}{{t - \sqrt {{t^2} + 4} }} = 1\\\Leftrightarrow \dfrac{{t - \sqrt {{t^2} + 4} + t + \sqrt {{t^2} + 4} }}{{(t + \sqrt {{t^2} + 4} )(t - \sqrt {{t^2} + 4} )}} = 1\\\Leftrightarrow \dfrac{{2t}}{{{t^2} - {t^2} - 4}} = 1\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2t}}{{ - 4}} = 1\\ \Leftrightarrow t = - 2\\ \Rightarrow x - 1 = - 2 \Leftrightarrow x = - 1.\end{array}
Thử lại thấy x=-1 thỏa mãn phương trình.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1.