Hàm số y=tan2x2 có đạo hàm là:
Bước 1:
(tan2x2)′=2tanx2(tanx2)′
Bước 2:
=2tanx2.(x2)′cos2x2
=2tanx2.12cos2x2=sinx2cosx2.1cos2x2=sinx2cos3x2
Đạo hàm của hàm số y=x(2x−1)(3x+2)(sinx−cosx)′ là:
y=x(2x−1)(3x+2)(sinx−cosx)′=(6x3+x2−2x)(sinx+cosx)⇒y′=(6x3+x2−2x)′(sinx+cosx)+(6x3+x2−2x)(sinx+cosx)′y′=(18x2+2x−2)(sinx+cosx)+(6x3+x2−2x)(cosx−sinx)y′=sinx(18x2+2x−2−6x3−x2+2x)+cosx(18x2+2x−2+6x3+x2−2x)y′=sinx(−6x3+17x2+4x−2)+cosx(6x3+19x2−2)
Tính đạo hàm của hàm số sau: f(x)={x2−3x+1khix>12x+2khix≤1 ta được:
Với x > 1 ta có: f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 1 \Rightarrow f'\left( x \right) = 2x - 3
Với x < 1 ta có : f\left( x \right) = 2x + 2 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 2
Với x = 1 ta có : \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2} - 3x + 1} \right) = - 1 \ne f\left( 1 \right) = 4 \Rightarrow Hàm số không liên tục tại x = 1, do đó không có đạo hàm tại x = 1.
Vậy f'\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x - 3\,\,\,khi\,\,x > 1\\2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x < 1\end{array} \right.
Tìm m để hàm số y = \dfrac{{m{x^3}}}{3} - m{x^2} + \left( {3m - 1} \right)x + 1 có y' \le 0\,\,\forall x \in R
\begin{array}{l}y = \dfrac{{m{x^3}}}{3} - m{x^2} + \left( {3m - 1} \right)x + 1\\ \Rightarrow y' = m{x^2} - 2mx + 3m - 1\\y' \le 0,\forall x \in R \Rightarrow m{x^2} - 2mx + 3m - 1 \le 0,\forall x \in R\end{array}
TH1: m = 0, khi đó BPT \Leftrightarrow - 1 \le 0 , đúng \forall x \in R
TH2: \begin{array}{l}m \ne 0 \Leftrightarrow y' \le 0\,\,\forall x \in R \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = m < 0\\\Delta ' = {m^2} - m\left( {3m - 1} \right) \le 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\ - 2{m^2} + m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\\left[ \begin{array}{l}m \le 0\\m \ge \dfrac{1}{2}\end{array} \right.\end{array} \right. \end{array} \Leftrightarrow m < 0
Kết hợp cả 2 trường hợp ta có m \le 0 là những giá trị cần tìm.
Giới hạn \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sin x - \sin 3x}}{x} bằng :
Bước 1:
Ta có: \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sin x - \sin 3x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sin x}}{x} - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sin 3x}}{x}
Bước 2:
= \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sin x}}{x} - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{3.\sin 3x}}{{3x}} = 1 - 3 = - 2.
Cho u = u(x) và v = v(x) là các hàm số có đạo hàm. Khẳng định nào sau đây sai
{\left( {\dfrac{u}{v}} \right)^\prime } = \dfrac{{uv - vu}}{{{v^2}}}
Đạo hàm của hàm số y = x + {\sin ^2}x là
y' = x' + \left( {{{\sin }^2}x} \right)' = 1 + 2.\sin x.\cos x = 1 + \sin 2x
Đạo hàm của hàm số y = {(5x - 1)^2} là
y' = 2.(5x-1)'.(5x-1)=2.5.\left( {5x - 1} \right) = 50x - 10
Đạo hàm của hàm số y = \dfrac{1}{{{x^2}}} là
Bước 1:
\dfrac{1}{{{x^2}}} = {x^{ - 2}}
Bước 2:
\Rightarrow y' = \left( {{x^{ - 2}}} \right)' = - 2.{x^{ - 3}} = \dfrac{{ - 2}}{{{x^3}}}
Đạo hàm của hàm số y = 2\sin x - 3\cos x là
y' = \left( {2\sin x - 3\cos x} \right)'
=\left( {2\sin x} \right)'-\left( {3\cos x} \right)'
=2(\sin x)'-3(\cos x)'
= 2.\cos x + 3\sin x
Cho hàm số f(x) có đạo hàm {f^\prime }(x) = 2x + 4 với mọi x \in \mathbb{R}. Hàm số g(x) = 2f(x) + 3x - 1 có đạo hàm là
g'\left( x \right) = 2.f'\left( x \right) + 3 = 2.\left( {2x + 4} \right) + 3 = 4x + 11
Cho hàm số f(x) = {(2x - 1)^3}. Giá trị của {f^\prime }(1) bằng
Bước 1:
Ta có:f'\left( x \right) = 3.\left( {2x - 1} \right)'.{\left( {2x - 1} \right)^2} = 3.2.{\left( {2x - 1} \right)^2} = 6.{\left( {2x - 1} \right)^2}
Bước 2:
f'\left( 1 \right) = 6.{\left( {2.1 - 1} \right)^2} = 6.1 = 6
Khẳng định nào sau đây sai
\left( {\dfrac{1}{x}} \right)' = - \dfrac{1}{{{x^2}}}
=> Đáp án A sai.
Đạo hàm của hàm số y = \tan x - \cot x là
y' = \dfrac{1}{{{{\cos }^2}x}} + \dfrac{1}{{{{\sin }^2}x}} =\dfrac{{{\sin }^2}x+{{\cos }^2}x}{{{{\sin }^2}x.{{\cos }^2}x}}= \dfrac{1}{{{{\sin }^2}x.{{\cos }^2}x}}
Tính đạo hàm của hàm số y = (3x - 1)\sqrt {{x^2} + 1}
Bước 1:
y' = \left( {3x - 1} \right)'.\sqrt {{x^2} + 1} + \left( {3x - 1} \right).\left( {\sqrt {{x^2} + 1} } \right)'
Bước 2:
\begin{array}{l} = 3.\sqrt {{x^2} + 1} + \left( {3x - 1} \right).\dfrac{{\left( {{x^2} + 1} \right)'}}{{2.\sqrt {{x^2} + 1} }}\\ = 3.\sqrt {{x^2} + 1} + \left( {3x - 1} \right).\dfrac{{2x}}{{2.\sqrt {{x^2} + 1} }}\\ = 3.\sqrt {{x^2} + 1} + \left( {3x - 1} \right).\dfrac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\end{array}
Bước 3:
\begin{array}{l} = \dfrac{{3.\left( {{x^2} + 1} \right) + 3{x^2} - x}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\\ = \dfrac{{6{x^2} - x + 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\end{array}
Cho hàm số y = \sqrt {10x - {x^2}} . Giá trị của y'\left( 2 \right) bằng
Bước 1:
\begin{array}{l}y' = \dfrac{{{{\left( {10x - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {10x - {x^2}} }} = \dfrac{{10 - 2x}}{{2\sqrt {10x - {x^2}} }}\\ = \dfrac{{5 - x}}{{\sqrt {10x - {x^2}} }}\end{array}
Bước 2:
Thay x = 2 vào y':
y'(2) = \dfrac{{5 - 2}}{{\sqrt {10 \cdot 2 - {2^2}} }} = \dfrac{3}{4}
Cho hàm số y = f\left( x \right) có đạo hàm trên \mathbb{R} Xét các hàm số g\left( x \right) = f\left( x \right) - f\left( {2x} \right) và h\left( x \right) = f\left( x \right) - f\left( {4x} \right). Biết rằng g'\left( 1 \right) = 21 và g'\left( 2 \right) = 1000. Tính h'\left( 1 \right)
Bước 1:
\begin{array}{l}g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 2f'\left( {2x} \right)\\h'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 4f'\left( {4x} \right)\end{array}
Bước 2:
\begin{array}{l}g'\left( 1 \right) = f'\left( 1 \right) - 2f'\left( 2 \right) = 21\\g'\left( 2 \right) = f'\left( 2 \right) - 2f'\left( 4 \right) = 1000\\ \Rightarrow 2f'\left( 2 \right) - 4f'\left( 4 \right) = 2000\\h'\left( 1 \right) = f'\left( 1 \right) - 4f'\left( 4 \right)\\ = g'\left( 1 \right) + 2g'\left( 2 \right) = 2021\end{array}
Cho hai hàm số f\left( x \right) và g\left( x \right) có f'\left( 1 \right) = 3 và g'\left( 1 \right) = 1. Đạo hàm của hàm số f\left( x \right) - g\left( x \right) tại điểm x = 1 bằng
{[f(x) - g(x)]^\prime } = {f^\prime }(1) - g(1) = 3 - 1 = 2
Cho hàm số y = f\left( x \right) liên trục trên \mathbb{R} , f'\left( x \right) = 0 có đúng hai nghiệm x = 1;x = 2 . Hàm số g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 4x - m} \right) , có bao nhiêu giá trị nguyên của m \in \left[ { - 21;21} \right] để phương trình g'\left( x \right) = 0 có nhiều nghiệm nhất?
Bước 1:
\begin{array}{l}f'(1) = f'(2) = 0\\g(x) = f\left( {{x^2} + 4x - m} \right)\\g'(x) = (2x + 4) \cdot f'\left( {{x^2} + 4x - m} \right)\end{array}
Bước 2:
\begin{array}{l}g'(x) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\f'\left( {{x^2} + 4x - m} \right) = 0\left( 1 \right)\end{array} \right.\end{array}
(1) có tối đa nghiệm khi và chỉ khi cả 2 phương trình
\left[ \begin{array}{l}{x^2} + 4x - m = 1\\{x^2} + 4x - m = 2\end{array} \right. đều có 2 nghiệm.
Bước 3:
{x^2} + 4x - m = 1 có 2 nghiệm khi và chỉ khi
\Delta ' = m + 5 > 0 \Leftrightarrow m > - 5
{x^2} + 4x - m = 2 có 2 nghiệm khi và chỉ khi
\Delta ' = m + 6 > 0 \Leftrightarrow m > - 6
Vậy m > - 5
Bước 4:
Mà m \in \left[ { - 21;21} \right] nên m là các số nguyên từ -4 đến 21.
Số các giá trị của m là 21-(-4)+1=26.
Một chất điểm chuyển động theo phương trình S = - \dfrac{1}{3}{t^3} + 6{t^2}, trong đó t > 0,t được tính bằng giây (s) và S tính bằng mét (m). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t = 3 (giây) bằng
Bước 1:
Vận tốc v\left( t \right) là đạo hàm của hàm S=S(t).
\Rightarrow v\left( t \right) = S'\left( t \right) = - {t^2} + 12t
Bước 2:
Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t = 3 (giây) bằng:
\Rightarrow v\left( 3 \right) = - 9 + 36 = 27m/s