Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(3\). Đúng hay sai?
Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Vậy phát biểu trên là sai.
Hình lập phương có cạnh là \(a\) thì thể tích \(V\) của hình lập phương đó là:
D. \(V = a \times a \times a\)
D. \(V = a \times a \times a\)
D. \(V = a \times a \times a\)
Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Hình lập phương có cạnh là ${\rm{a}}$ thì thể tích \(V\) là \(V = a \times a \times a\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho hình lập phương có cạnh $8dm$ .
Vậy thể tích của hình lập phương đó là
\(d{m^3}\).
Cho hình lập phương có cạnh $8dm$ .
Vậy thể tích của hình lập phương đó là
\(d{m^3}\).
Thể tích hình lập phương đó là:
\(8 \times 8 \times 8 = 512\;(d{m^3})\)
Đáp số: \(512d{m^3}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(512\).
Cho hình lập phương có số đo như hình vẽ:
Thể tích của hình lập phương trên là:
A. \(74088c{m^3}\)
A. \(74088c{m^3}\)
A. \(74088c{m^3}\)
Đổi \(4dm\,\,2cm = 42cm\)
Thể tích hình lập phương đó là:
\(42 \times 42 \times 42 = 74088\;(c{m^3})\)
Đáp số: \(74088c{m^3}\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một khối kim loại hình lập phương có độ dài cạnh là \(0,16m\).
Thể tích của khối kim loại đó là
\(c{m^3}\).
Một khối kim loại hình lập phương có độ dài cạnh là \(0,16m\).
Thể tích của khối kim loại đó là
\(c{m^3}\).
Đổi \(0,16m = 16cm\)
Thể tích hình lập phương đó là:
\(16 \times 16 \times 16 = 4096\;(c{m^3})\)
Đáp số: \(4096c{m^3}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4096\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình lập phương có diện tích toàn phần là \(150c{m^2}\).
Vậy thể tích hình lập phương đó là
\(c{m^3}\).
Một hình lập phương có diện tích toàn phần là \(150c{m^2}\).
Vậy thể tích hình lập phương đó là
\(c{m^3}\).
Diện tích một mặt của hình lập phương đó là:
\(150:6 = 25\;(c{m^2})\)
Mà \(5 \times 5 = 25\) nên độ dài một cạnh của hình lập phương đó là \(5cm\).
Thể tích của hình lập phương đó là:
\(5 \times 5 \times 5 = 125\;(c{m^3})\)
Đáp số: \(125c{m^3}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(125\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình lập phương có thể tích là \(216d{m^3}\).
Vậy độ dài cạnh hình lập phương đó là
\(dm\).
Một hình lập phương có thể tích là \(216d{m^3}\).
Vậy độ dài cạnh hình lập phương đó là
\(dm\).
Ta có: \(6 \times 6 \times 6 = 216\) nên độ dài cạnh hình lập phương đó là \(6dm\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6\).
Cho hình hộp chữ nhật và hình lập phương có số đó như hình vẽ. Hỏi hình nào có thể tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
A. Hình lập phương; \(10,475c{m^3}\)
A. Hình lập phương; \(10,475c{m^3}\)
A. Hình lập phương; \(10,475c{m^3}\)
Thể tích hình lập phương là:
\(7,5 \times 7,5 \times 7,5 = 421,875\;(c{m^3})\)
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
\(11 \times 4,4 \times 8,5 = 411,4\;(c{m^3})\)
Mà \(421,875c{m^3} > 411,4c{m^3}\).
Vậy thể tích hình lập phương lớn hơn và lớn hơn số xăng-ti-mét khối là:
\(421,875 - 411,4 = 10,475\;(c{m^3})\)
Đáp số: Hình lập phương; \(10,475c{m^3}\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh $85cm$ .
Bể nước đó có thể chứa được nhiều nhất
lít nước.
( Biết \(1\) lít \( = 1d{m^3}\)).
Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh $85cm$ .
Bể nước đó có thể chứa được nhiều nhất
lít nước.
( Biết \(1\) lít \( = 1d{m^3}\)).
Đổi $85cm = 8,5dm$
Bể nước đó có thể chứa được nhiều nhất số lít nước là:
\(8,5 \times 8,5 \times 8,5 = 614,125\;(d{m^3})\)
\(614,125d{m^3} = 614,125\) lít
Đáp số: \(614,125\) lít.
Vật đáp án đúng điền vào ô trống là \(614,125\).
Một khối kim loại dạng hình lập phương có cạnh $18dm$. Mỗi mét khối kim loại nặng $45kg$. Hỏi khối kim loại đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
D. \(262,44\,kg\)
D. \(262,44\,kg\)
D. \(262,44\,kg\)
Đổi $18dm = 1,8m$
Thể tích của khối kim loại đó là:
\(1,8 \times 1,8 \times 1,8 = 5,832 \;({m^3})\)
Khối kim loại đó nặng số ki-lô-gam là:
\(45 \times 5,832 = 262,44\;(kg)\)
Đáp số: \(262,44\,kg\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài $35cm$, chiều rộng bằng \(0,6\) lần chiều dài và chiều cao hơn chiều rộng \(4cm\). Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng của ba kích thước của hình hộp chữ nhật trên.
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật đó là
\(c{m^3}\),
thể tích của hình lập phương đó là
\(c{m^3}\).
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài $35cm$, chiều rộng bằng \(0,6\) lần chiều dài và chiều cao hơn chiều rộng \(4cm\). Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng của ba kích thước của hình hộp chữ nhật trên.
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật đó là
\(c{m^3}\),
thể tích của hình lập phương đó là
\(c{m^3}\).
Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:
\(35 \times 0,6 = 21 \;(cm)\)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
\(21 + 4 = 25 \;(cm)\)
Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
\(35 \times 21 \times 25 = 18375 \;(c{m^3})\)
Độ dài cạnh của hình lập phương là:
\((35 + 21 + 25):3 = 27 \;(cm)\)
Thể tích của hình lập phương đó là:
\(27 \times 27 \times 27 = 19683 \;c{m^3})\)
Đáp số: Thể tích hình hộp chữ nhật: \(18375c{m^3}\);
Thể tích hình lập phương: \(19683c{m^3}\).
Vậy các số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới lần lượt là \(18375\,;\,\,19683\).
Thể tích của khối lập phương tăng bao nhiêu lần nếu cạnh của khối lập phương đó tăng lên \(3\) lần ?
C. \(27\) lần
C. \(27\) lần
C. \(27\) lần
Gọi \(a\) là độ dài cạnh hình lâp phương ban đầu.
Độ dài cạnh hình lập phương lúc sau là \(3 \times a\)
Thể tích khối lập phương có cạnh a là
${V_{(1)}} = a \times a \times a$
Thể tích khối lập phương có cạnh \(3 \times a\) là:
${V_{(2)}} = (3 \times a) \times (3 \times a) \times (3 \times a) $
$= (3 \times 3 \times 3) \times (a \times a \times a) $
$= 27 \times (a \times a \times a) $
$= 27 \times {V_{(1)}}$
Vậy khi cạnh của khối lập phương đó tăng lên \(3\) lần thì thể tích hình lập phương tăng lên \(27\) lần.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một khối gỗ dạng hình lập phương có cạnh \(24cm\). Người ta cắt đi một phần gỗ cũng có dạng hình lập phương có cạnh bằng nửa cạnh khối gỗ đó. Mỗi xăng-ti-mét khối gỗ nặng \(0,75\,gam\).
Vậy phần gỗ còn lại nặng
\(kg\).
Một khối gỗ dạng hình lập phương có cạnh \(24cm\). Người ta cắt đi một phần gỗ cũng có dạng hình lập phương có cạnh bằng nửa cạnh khối gỗ đó. Mỗi xăng-ti-mét khối gỗ nặng \(0,75\,gam\).
Vậy phần gỗ còn lại nặng
\(kg\).
Độ dài cạnh của khối gỗ đã cắt đi là:
\(24:2 = 12 \;(cm)\)
Thể tích khối gỗ ban đầu là:
\(24 \times 24 \times 24 = 13824;(c{m^3})\)
Thể tích khối gỗ đã cắt đi là:
\(12 \times 12 \times 12 = 1728 \; (c{m^3})\)
Thể tích khối gỗ còn lại là:
\(13824 - 1728 = 12096 \;(c{m^3})\)
Cân nặng khối gỗ còn lại là:
\(0,75 \times 12096 = 9072\;(g)\)
\(9072g = 9,072kg\)
Đáp số: \(9,072kg\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(9,072\).
Một căn phòng hình lập phương có cạnh \(5,5m\). Hỏi không khí chứa trong phòng nặng bao nhiêu ki-lô-gam, biết \(1\) lít không khí nặng \(1,2\) gam?
D. \(199,65kg\)
D. \(199,65kg\)
D. \(199,65kg\)
Đổi \(5,5m = 55dm\).
Thể tích căn phòng đó là:
\(55 \times 55 \times 55 = 166375\;(d{m^3})\)
\(166375d{m^3} = 166375\) lít
Vậy thể tích không khí chứa trong phòng là \(166375\) lít.
Khối lượng của không khí chứa trong phòng là:
\(1,2 \times 166375 = 199650 \; (g)\)
\(199650g = 199,65kg\)
Đáp số: \(199,65kg\).