Một chất có CTĐGN là CH3. CTPT chất đó là
Công thức phân tử của chất có dạng là CnH3n
Mặt khác trong hidrocacbon ta luôn có: H ≤ 2C + 2
=> 3n ≤ 2n + 2 => n ≤ 2
Mà số H chẵn nên ta suy ra n = 2
=> CTPT C2H6
Hidrocacbon X chứa 80% cacbon về khối lượng. Công thức phân tử của X là
Đặt công thức của hidrocacbon X là CxHy
\(\% {m_C} = \dfrac{{12x}}{{12x + y}}.100\% = 80\% \) => 12x = 0,8(12x + y) => 2,4x = 0,8y => x : y = 1 : 3
=> Công thức phân tử của chất có dạng là CnH3n
Mặt khác trong hợp chất hữu cơ ta luôn có: H ≤ 2C + 2
=> 3n ≤ 2n + 2 => n ≤ 2
Mà số H chẵn nên ta suy ra n = 2
=> CTPT C2H6
Vitamin C là một loại vitamin tan trong nước, có nhiều trong trái cây họ cam quýt, kiwi, ớt chuông, đu đủ chín, súp lơ,… Loại vitamin này góp phần quan trọng trong việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể nên hiện nay được khuyên dùng trong mùa dịch viêm phổi cấp do virus corona chủng mới (nCoV-2019) gây ra. Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong vitamin C là mC : mH : mO = 9 : 1 : 12. Biết phân tử vitamin này được tạo nên từ 20 nguyên tử các nguyên tố. Cho H = 1; C = 12; O = 16. Công thức phân tử của Vitamin C là
Bước 1: Tính số mol nguyên tố C, H, O
- Theo đề bài mC : mH : mO = 9 : 1 : 12 nên ta giả sử khối lượng của C, H, O lần lượt là 9 gam, 1 gam, 12 gam.
- Số mol các nguyên tố C, H, O là:
\({n_C} = \dfrac{9}{{12}} = 0,75\left( {mol} \right)\)
\({n_H} = \dfrac{1}{1} = 1\left( {mol} \right)\)
\({n_O} = \dfrac{{12}}{{16}} = 0,75\left( {mol} \right)\)
Bước 2: Lập CTPT của vitamin C
- Ta có: \({n_C}:{n_H}:{n_O} = 0,75:1:0,75 = 3:4:3\)
- Đặt công thức phân tử của Vitamin C là (C3H4O3)n
Do phân tử vitamin này được tạo nên từ 20 nguyên tử các nguyên tố
⟹ (3 + 4 + 3).n = 20 ⟹ n = 2.
Vậy CTPT của Vitamin C là C6H8O6.
Axit Salixylic là hoạt chất có trong các chế phẩm dùng ngoài da để điều trị mụn cóc thông thường ở da và bàn chân, loại bỏ chai sạn và sẹo. Ngoài ra, axit Salixylic là nguyên liệu để điều chế thuốc xoa bóp hay thuốc cảm (aspirin). Khi thực hiện các thí nghiệm phân tích người ta thấy rằng axit này chứa phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 60,87% C; 4,348% H; còn lại là O. Biết axit Salixylic có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho H = 1; C = 12; O = 16. Công thức phân tử của axit Salixylic là
- %mO = 100% - %mC - %mH = 34,782%.
- Gọi công thức đơn giản nhất của axit Salixylic là CxHyOz.
⟹ \(x:y:z = \dfrac{{\% {m_C}}}{{12}}:\dfrac{{\% {m_H}}}{1}:\dfrac{{\% {m_O}}}{{16}} = \dfrac{{60,87\% }}{{12}}:\dfrac{{4,348\% }}{1}:\dfrac{{34,782\% }}{{16}} = 7:6:3\)
⟹ CTĐGN của axit Salixylic là C7H6O3.
- Do axit Salixylic có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.
⟹ CTPT của axit Salixylic là C7H6O3.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O2 (đktc) vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10,0 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch tăng 4,2 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 5,0 gam kết tủa nữa (biết H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40). Công thức phân tử của A là
Bước 1: Tính nC
\({n_{CaC{{\rm{O}}_3}\left( {lan\,1} \right)}} = \dfrac{{10}}{{100}} = 0,1\left( {mol} \right)\)
\({n_{CaC{{\rm{O}}_3}\left( {lan.2} \right)}} = \dfrac{5}{{100}} = 0,05\left( {mol} \right)\)
Đun nóng nước lọc lại thu thêm kết tủa ⟹ Nước lọc có chứa Ca(HCO3)2.
PTHH:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,1 ← 0,1 (mol)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
0,1 ← 0,05 (mol)
Ca(HCO3)2 \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) CaCO3 + CO2 + H2O
0,05 ← 0,05 (mol)
\( \to \Sigma {n_{C{O_2}}} = 0,1 + 0,1 = 0,2\left( {mol} \right)\)
\(\to {n_C} = {n_{C{O_2}}} = 0,2\,mol \)
Bước 2: Tính nH
- Lại có mdung dịch tăng = \(({m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}) - {m_{CaC{{\rm{O}}_3}}}\)
\(\to 4,2 = (0,2.44 + {m_{{H_2}O}}) - 10\)
\(\to {m_{{H_2}O}} = 5,4\,gam \to {n_{{H_2}O}} = \dfrac{{5,4}}{{18}} = 0,3\,mol\)
\(\to {n_H} = 2{n_{{H_2}O}} = 0,6\,mol \)
Bước 3: Tính nO
Ta thấy mC + mH = 2,4 + 0,6 = 3 gam < mA ⟹ A có chứa O
Ta có: mO = mA - mC - mH = 6,2 - 2,4 - 0,6 = 3,2 gam ⟹ nO = 0,2 mol
Bước 4: Tìm CTPT của A
- Đặt công thức phân tử của A là CxHyOz (x, y, z nguyên dương)
- Ta có x : y : z = nC : nH : nO = 0,2 : 0,6 : 0,2 = 1 : 3 : 1
→ Công thức đơn giản nhất của A là CH3O.
Suy ra CTPT của A có dạng (CH3O)n hay CnH3nOn.
- Trong hợp chất hữu cơ chứa C, H, O ta luôn có: H ≤ 2C + 2 ⟹ 3n ≤ 2n + 2 ⟹ n ≤ 2
+ Nếu n = 1 ⟹ CTPT là CH3O (loại).
+ Nếu n = 2 ⟹ CTPT là C2H6O2 (nhận).
Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất CH2O và có tỉ khối so với hiđro là 30. Công thức phân tử của X là (cho nguyên tử khối của các nguyên tố C = 12; H=1; O = 16)
CTPT của X có dạng (CH2O)n
dX/H2 = 30 => MX = 60
=> 30n = 60 => n = 2
=> CTPT của X là C2H4O2
Cho chất anđehit fomic (HCHO) và axit axetic (CH3COOH), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :
Công thức đơn giản nhất của anđehit fomic: CH2O
Công thức đơn giản nhất của axit axetic: CH2O
=> 2 chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
Vì sau phản ứng thu được CO2, H2O và N2 => chắc chắn trong X chứa C, H và N
X có thể có O
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỷ khối hơi so với hiđro bằng 90. Công thức phân tử của X là
Đặt công thức phân tử (CTPT) của X là (CH2O)n (n Î N*).
Phân tử khối của X: \({M_{{{(C{H_2}O)}_n}}} = 180 < = > 30n = 180 < = > n = 6\)
Vậy công thức phân tử của A là C6H12O6.
Chất X chứa C, H, O có công thức đơn giản nhất là CH2O. Chất X phản ứng được với NaOH và tráng bạc được. Công thức cấu tạo của X là
X là HCOOCH3
Một chất hữu cơ X có 54,5% C; 9,1% H; còn lại là nguyên tố O. Tỷ khối của X so với hiđro là 44. CTPT của A là
Ta có : \({n_C}:{n_H}:{n_O} = \dfrac{{54,5}}{{12}}:\dfrac{{9,1}}{1}:\dfrac{{36,4}}{{16}} = 2:4:1\)
=> công thức đơn giản nhất của A là C2H4O
Đặt công thức phân tử của A là (C2H4O)n
Theo giả thiết ta có : (12.2 + 4 + 16.1).n = 88 \( \Rightarrow \)n = 2
Vậy công thức phân tử của A là C4H8O2
Đốt cháy hoàn toàn 6,20 một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O2 (đktc) vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ba = 137. Công thức phân tử của A là
Bước 1: Tính số mol Ba(HCO3)2
- Vì đun nóng nước lọc lại thu được kết tủa
⟹ trong nước lọc có chứa Ba(HCO3)2
- Khi đun nước lọc ta có phản ứng:
Ba(HCO3)2 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) BaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
⟹ \({n_{Ba{{(HC{O_3})}_2}}} = {n_{BaC{{\rm{O}}_3}}} = \dfrac{{9,85}}{{197}} = 0,05\,\,mol\)
Bước 2: Tính số mol C, số mol H, số mol O
- BTNT C: \({n_{C{O_2}}} = {n_{BaC{{\rm{O}}_3}}} + 2{n_{Ba{{(HC{O_3})}_2}}} = 0,1 + 2.0,05 = 0,2\,\,mol\)
- BTNT C \( \Rightarrow {n_C} = {n_{C{O_2}}} = 0,2\,\,mol \Rightarrow {m_C} = 0,2.12 = 2,4\,\,gam\)
- Lại có mdung dịch giảm = \({m_{BaC{{\rm{O}}_3}}} - ({m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}) \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 5,4\,\,gam \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = \dfrac{{5,4}}{{18}} = 0,3\,\,mol\)
- BTNT H \( \Rightarrow {n_H} = 2{n_{{H_2}O}} = 0,6\,\,mol \Rightarrow {m_H} = 0,6\,\,gam\)
- Ta thấy mC + mH = 2,4 + 0,6 = 3 gam < mA ⟹ trong A có chứa O.
Ta có mO = mA – mC – mH = 6,2 – 2,4 – 0,6 = 3,2 gam ⟹ nO = 0,2 mol.
Bước 3: Lập CTPT của A
- Gọi công thức đơn giản nhất của A là CxHyOz
Ta có x : y : z = nC : nH : nO = 0,2 : 0,6 : 0,2 = 1 : 3 : 1
⟹ CTĐGN của A là CH3O.
⟹ CTPT của A có dạng (CH3O)n hay CnH3nOn.
- Trong hợp chất hữu cơ chứa C, H, O ta luôn có: H ≤ 2C + 2
⟹ 3n ≤ 2n + 2 ⟹ n ≤ 2
+ Nếu n = 1 ⟹ CTPT của A là CH3O ⟶ loại.
+ Nếu n = 2 ⟹ CTPT của A là C2H6O2 ⟶ thỏa mãn.
Chất hữu cơ X chứa 6,67% H ; 18,67% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 1,875 gam X thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,12 lít (đktc). CTPT của X là (biết MX < 100)
Ta có : \({n_C} = {n_{C{O_2}}} = \dfrac{{1,12}}{{22,4}} = 0,05\,mol \Rightarrow {m_C} = 0,6\,\,gam \Rightarrow \% C = \dfrac{{0,6}}{{1,875}}.100\% = 32\% \).
Do đó : %O = (100 – 6,67 – 18,67 – 32)% = 42,66%.
\({n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \dfrac{{32}}{{12}}:\dfrac{{6,67}}{1}:\dfrac{{42,66}}{{16}}:\dfrac{{18,67}}{{14}} = 2,67:6,67:2,66:1,33 = 2:5:2:1\)
\( \Rightarrow \) Công thức đơn giản nhất của A là C2H5O2N.
Đặt công thức phân tử của A là (C2H5O2N)n. Theo giả thiết ta có :
(12.2 + 5 + 16.2 + 14).n < 100 \( \Rightarrow \) n < 1,33 \( \Rightarrow \) n =1
Vậy công thức phân tử của A là C2H5O2N.
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 0,44 gam CO2 ; 0,224 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 0,45 gam H2O. CTPT của X là :
Bảo toàn nguyên tố C: \({n_C} = {n_{C{O_2}}} = \dfrac{{0,44}}{{44}} = 0,01\,\,mol\)
Bảo toàn nguyên tố H: \(\,{n_H} = 2.{n_{{H_2}O}} = 2.\dfrac{{0,45}}{{18}} = 0,05\,\,mol\)
Bảo toàn nguyên tố N: \({n_N} = 2.{n_{{N_2}}} = 2.\dfrac{{0,224}}{{22,4}} = 0,02\,mol\)
\( \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_N} = 0,01:0,05:0,02 = 1:5:2\)
Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là CH5N2
Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2; 1,215 gam H2O và 168 ml N2 (đktc). Tỷ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân tử của A là
Vì đốt cháy X thu được CO2 và H2O và N2 => trong X chứa C, H, N có thể có O
nC = nCO2 = 4,62 : 44 = 0,105 mol
nH = 2n H2O= 2. (1,215: 18) = 0,135 mol
nN = 2nN2 = 0,015 mol
mC + mH + mN = 1,605 => Trong A không có O
nC: nH: nN = 0,105: 0,135: 0,015= 7: 9: 1
Vậy CTPT của A là C7H9N
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2) thu được 8,8 gam khí CO2; 6,3 gam H2O và 34,72 lít khí N2 ở đktc. Biết tỷ khối của X so với khí O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của X là
Bước 1: Viết sơ đồ tóm tắt
- Sơ đồ tóm tắt: X {C, H, N} + Không khí {O2, N2} → CO2 + H2O + N2
- Theo đề bài ta có:
\({n_{C{O_2}}} = \dfrac{{8,8}}{{44}} = 0,2\left( {mol} \right);{n_{{H_2}O}} = \dfrac{{6,3}}{{18}} = 0,35\left( {mol} \right);{n_{{N_2}}} = \dfrac{{34,72}}{{22,4}} = 1,55\left( {mol} \right)\)
Bước 2: Tính số mol C, H, N trong X
- Bảo toàn nguyên tố C
⟹ \({n_{C\left( X \right)}} = {n_{C{O_2}}} = 0,2\left( {mol} \right)\)
- Bảo toàn nguyên tố H
⟹ \({n_{H\left( X \right)}} = 2{n_{{H_2}O}} = 2 \times 0,35 = 0,7\left( {mol} \right)\)
- Bảo toàn nguyên tố O
⟹ \(2{n_{{O_2}\left( {kk} \right)}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} \to {n_{{O_2}\left( {kk} \right)}} = \dfrac{{2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}}}}{2} = \dfrac{{2 \times 0,2 + 0,35}}{2} = 0,375\left( {mol} \right)\)
Do trong không khí N2 chiếm 80% và O2 chiếm 20%
⟹ \({n_{{N_2}\left( {kk} \right)}} = 4{n_{{O_2}\left( {kk} \right)}} = 4 \times 0,375 = 1,5\left( {mol} \right)\)
- Bảo toàn nguyên tố N:
\({n_{N\left( X \right)}} + 2{n_{{N_2}\left( {kk} \right)}} = - 2{n_{{N_2}\left( {sau\,pu} \right)}} \to {n_{N\left( X \right)}} = 2{n_{{N_2}\left( {sau\,pu} \right)}} - 2{n_{{N_2}\left( {kk} \right)}} = 2 \times 1,55 - 2 \times 1,5 = 0,1\left( {mol} \right)\)
Bước 3: Lập CTPT của X
- Ta có: \({n_C}:{n_H}:{n_N} = 0,2:0,7:0,1 = 2:7:1\)
⟹ CTĐGN của X là C2H7N
Đặt CTPT của X là (C2H7N)n
- Theo đề bài, tỉ khối của X so với O2 nhỏ hơn 2
⟹ \({d_{X/{O_2}}} = \dfrac{{{M_X}}}{{{M_{{O_2}}}}} < 2 \to \dfrac{{45n}}{{32}} < 2 \to n < 1,422 \to n = 1\)
Vậy CTPT của X là C2H7N.
Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là
Theo giả thiết: 1,88 gam A + 0,085 mol O2 ® a mol CO2 + a mol H2O
Bảo toàn khối lượng: \({m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = {m_A} + {m_{{O_2}}} = 5,8 + 0,4.32 = 18,6\,gam\)
=> 44.a + 18.a = 18,6 => a = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = a = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố H: nH = 2.nH2O = a.2 = 0,6 mol
Bảo toàn nguyên tố O: nO (trong A) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O => nO (trong A) = a.2 + a - 0,4.2 = 0,1 mol
Þ nC : nH : nO = 0,3 : 0,6 : 0,1 = 3 : 6 : 1
Vậy công thức của chất hữu cơ A là C3H6O
Phân tích a gam chất hữu cơ A thu được m gam CO2 và n gam H2O. Cho biết 9m = 22n và 31a = 15(m + n). Xác định CTPT của A, biết nếu đặt d là tỷ khối hơi của A đối với không khí thì 2 < d < 3
Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn : m = 44 gam\( \Rightarrow \)n = 18 gam, a = 30 gam.
Bảo toàn nguyên tố C: \({n_C} = {n_{C{O_2}}} = \dfrac{{44}}{{44}} = 1\,\,mol\)
Bảo toàn nguyên tố H: \({n_H} = 2.{n_{{H_2}O}} = 2.\dfrac{{18}}{{18}} = 2\,\,mol\)
Ta thấy: mC + mH = 1.12 + 2 = 14 gam < mA => trong A chứa O
=> mO (trong A) = 30 – 14 = 16 gam => nO = 1 mol
=> nC : nH : nO = 1 : 2 : 1
CTĐGN của A là (CH2O)n
Dó 2 < d < 3 <=> 58< MA< 87 <=> 58< 30n < 87 => 1,9 < n < 2,9 => n = 2
CTPT A là C2H4O2
Hiđrocacbon X có tỷ khối so với H2 bằng 28. Công thức phân tử của X là
Theo giả thiết ta có : MA = 28.MH2 = 28.2 = 56 gam/mol
Đặt công thức phân tử của hợp chất A là CxHy (y \( \le \) 2x + 2), ta có : 12x + y = 56
x |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
y |
44 (loại) |
32 (loại) |
20 (loại) |
8 (TM) |
- 4 (loại) |
Vậy công thức phân tử của A là C4H8
Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với H2 bằng bằng 29. Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí O2 thu được CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?
Theo giả thiết ta có : MA = 29.2 = 58 gam/mol
Vì khi đốt cháy A thu được CO2 và nước nên thành phần nguyên tố trong A chắc chắn có C, H, có thể có hoặc không có O.
Đặt công thức phân tử của A là CxHyOz (y \( \le \) 2x + 2), ta có :
12x + y + 16z = 58 \( \Rightarrow \) z \( < \dfrac{{58 - 1 - 12}}{{16}} = 2,8125\)
- Nếu z = 0 \( \Rightarrow \)12x + y = 58 \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 10\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \) A là C4H10
- Nếu z = 1 \( \Rightarrow \)12x + y = 42 \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 6\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \) A là C3H6O
- Nếu z = 2 \( \Rightarrow \)12x + y = 26 \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \) A là C2H2O2