Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:
Phương trình f(x2−1)+1=0 có bao nhiêu nghiệm thực?
Đáp án
Đáp án
Bước 1: Đặt t=x2−1 ⇒t≥−1. Đưa phương trình đã cho về phương trình ẩn t.
Đặt t=x2−1 ⇒t≥−1.
Phương trình đã cho trở thành f(t)+1=0⇔f(t)=−1,t≥−1(∗).
Bước 2: Biện luận số nghiệm của x
Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y=−1 cắt đồ thị hàm số y=f(t) tại 3 điểm có hoành độ lớn hơn hoặc bằng −1.
Suy ra phương trình (*) có 3 nghiệm thực t, ứng với mỗi nghiệm t cho 2 nghiệm thực x.
Vậy phương trình đã cho có 6 nghiệm thực.
Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
Số nghiệm thực của phương trình |f(x3−3x)|=23 là
Đáp án
Đáp án
Bước 1: Đặt t=x3−3x, quan sát đồ thị tìm nghiệm của phương trình |f(t)|=23 tìm các nghiệm ti.
Ta có :|f(x3−3x)|=23⇔[f(x3−3x)=23f(x3−3x)=−23
Đặt t=x3−3x ta được [f(t)=23f(t)=−23
+) Phương trình f(t)=23 có ba nghiệm phân biệt t1,t2,t3, trong đó −2<t1<0<t2<2<t3.
+) Phương trình f(t)=−23 có ba nghiệm phân biệt t4,t5,t6, trong đó t4<−2<2<t5<t6 .
Các nghiệm t1,t2,t3,t4,t5,t6 phân biệt.
Bước 2: Khảo sát hàm số g(x)=x3−3x suy ra số nghiệm của phương trình x3−3x=ti.
Xét hàm g(x)=x3−3x có g′(x)=3x2−3=0⇔x=±1
BBT :
Từ BBT ta thấy :
+) Phương trình x3−3x=t1∈(−2;0) có 3 nghiệm phân biệt.
+) Phương trình x3−3x=t2∈(0;2) có 3 nghiệm phân biệt.
+) Phương trình x3−3x=t3>2 có đúng 1 nghiệm.
+) Phương trình x3−3x=t4<−2 có đúng 1 nghiệm.
+) Phương trình x3−3x=t5>2 có đúng 1 nghiệm.
+) Phương trình x3−3x=t6>2 có đúng 1 nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có tất cả 3+3+1+1+1+1=10 nghiệm.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R có đồ thị như hình vẽ dưới đây.
Hỏi phương trình f(2−f(x))=1 có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
Đáp án:
Đáp án:
Dựa vào đồ thị ta có:
f(2−f(x))=1⇔[2−f(x)=−22−f(x)=1
⇔[f(x)=4f(x)=1⇔[x=x0∈(−∞;−2)x=−2x=1
Vậy phương trình f(2−f(x))=1 có tất cả 3 nghiệm thực phân biệt.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình f(√4−x2)=m có nghiệm thuộc nửa khoảng [−√2;√3) là
Đáp án:
Đáp án:
Bước 1: Tính [f(√4−x2)]′ và tìm nghiệm của [f(√4−x2)]′=0.
Xét hàm y=f(√4−x2) trên nửa khoảng [−√2;√3) ta có:
y′=[f(√4−x2)]′ =(√4−x2)′.f′(√4−x2) =−x.f′(√4−x2)√4−x2
y′=0⇔x.f′(√4−x2)=0⇔[x=0f′(√4−x2)⇔[x=0√4−x2=−1√4−x2=1⇔[x=0x=±√3∉[−√2;√3)⇔x=0
Bước 2: Lập bảng biến thiên của hàm số y=f(√4−x2) trên nửa khoảng [−√2;√3) rồi suy ra tập giá trị của m.
Bảng biến thiên:
Từ đồ thị hàm số đã cho ta thấy −1<f(√2) nên để phương trình f(√4−x2)=m có nghiệm trong nửa khoảng [−√2;√3) thì −1<m≤3.
Vậy m∈(−1;3].
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ sau. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình f(sinx)=m có đúng hai nghiệm trên đoạn [0;π].
Đáp án:
Đáp án:
Bước 1:
Đặt t=sinx∈[−1;1].
Dễ thấy với mỗi t∈[0;1) thì sẽ có 2 giá trị x∈[0;π].
Bước 2:
Do đó, để phương trình đã cho có đúng hai nghiệm trên đoạn [0;π] thì phương trình f(t)=m có nghiệm duy nhất t∈[0;1)⇔−4<m≤−3.
Vậy có đúng 1 giá trị nguyên của m thỏa mãn bài toán.