Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Kỳ thi ĐGNL ĐHQG Hà Nội

Đổi lựa chọn

Câu 21 Trắc nghiệm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a2, AA=2a. Tính khoảng cách d giữa hai đường thẳng BDCD.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Gọi I là điểm đối xứng của A qua D,

suy ra BCID là hình bình hành nên BD//CI

Do đó d(BD;CD)=d(BD;(CDI))=d(D;(CDI)).

Kẻ DECI tại E, kẻ DKDE(1) ta có:

{CIDECIDDCI(DDE)CIDK(2)

Từ (1) và (2) DK(CDI)

d(D;(CDI))=DK.

Xét tam giác IAC, ta có DE//AC (do cùng vuông góc với CI) và có D là trung điểm của AI nên suy ra DE là đường trung bình của tam giác ACI. Suy ra DE=12AC=a22=a.

Tam giác vuông DDE, có DK=DD.DEDD2+DE2=2a.a4a2+a2=2a55.

Câu 22 Trắc nghiệm

Cho tứ diện gần đều ABCD, biết AB=CD=5,AC=BD=34,AD=BC=41. Tính sin của góc giữa hai đường thẳng ABCD.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Gọi I, J, K, P lần lượt là trung điểm của AD, AC, BC, BD.

Khi đó, AB // IP // JK, CD // IJ // KP

(^AB;CD)=(^IP;KP)

Ta có: KP=12CD=52, IP=12AB=52

AK2=AB2+AC22BC24=25+342414=774=DK2

Tam giác AKD cân tại K, KI là trung tuyến KIADIK2=AK2AI2=774414=9

cos^IPK=IP2+KP2IK22.IP.KP=254+25492.52.52=725>0^IPK<900

(^AB;CD)=(^IP;KP)=^IPKsin(^AB;CD)=sin^IPK=1(725)2=2425.

Câu 23 Trắc nghiệm

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 2a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Bước 1: Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Chứng minh MN là đoạn vuông góc chung của AB và CD.

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. 

ΔBCD,ΔACD đều nên:

ANCDBNCD}(ABN)CDMNCD

Tương tự ta có MNAB

Khoảng cách giữa 2 đường thẳng AB, CD là độ dài của MN.

Bước 2: Tính MN.

ΔACD đều cạnh 2a; AN là đường cao.

AN=AC.32=2a.32=a3

AM=12AB=a

ΔAMN vuông tại M (MNAB) nên:

MN=AN2AM2 =3a2a2=a2

Câu 24 Tự luận

Cho hình lăng trụ ABC.ABC có tam giác ABC vuông tại A, AB=a, AC=a3, AA=2a. Hình chiếu vuông góc của điểm A trên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm H của đoạn BC (tham khảo hình vẽ dưới đây). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AABC bằng am5. Tìm m.

Đáp án:

Câu hỏi tự luận
Bạn chưa làm câu này

Đáp án:

Bước 1:

Ta có AA//BBAA//(BCCB)BC d(AA;BC)=d(AA;(BCCB))=d(A;(BCCB)).

Bước 2:

Trong (ABC) kẻ AKBC(KBC), trong (AHK) kẻ AIHK(IHK) ta có:

{BCAKBCAHBC(AHK)BCAI{AIHKAIBCAI(BCCB)

d(A;(BCCB))=AI=d(AA;BC).

Bước 3:

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có AK=AB.ACAB2+AC2=a.a3a2+3a2=a32.

Tam giác ABCBC=AB2+AC2=2a AH=12BC=a.

AH=AA2AH2=4a2a2=a3.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông AHK ta có AI=AH.AKAH2+AK2=a3.a323a2+3a24=a155.

Vậy d(AA;BC)=a155.

Vậy m=15.