Hai đèn sáng như thế nào biết công suất định mức của mỗi đèn là 6W.
Hiệu điện thế định mức của mỗi đèn :
Udm=√Pdm.RD=√6.6=6V.
Mà UV=3V<Udm nên đèn sáng mờ hơn.
Tìm điện trở mỗi đèn.
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn :
Eb=E=16V và rb=r2=1Ω
- Cường độ dòng điện qua mạch chính :
I=EbR1+RD12+R2+rb=1613+RD2
Mặt khác, ta có :
I=UVRD12=3RD2→RD=6Ω
Tìm điện trở mỗi đèn.
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn :
Eb=E=16V và rb=r2=1Ω
- Cường độ dòng điện qua mạch chính :
I=EbR1+RD12+R2+rb=1613+RD2
Mặt khác, ta có :
I=UVRD12=3RD2→RD=6Ω
Hai điện trở mắc song song vào nguồn điện nếu R1<R2 và R12 là điện trở tương đương của hệ mắc song song.
Phương án nào sau đây sai.
Ta có:
+ 1R//=1R1+1R2→R12=R//<R1,R2
+ U1=U2↔I1R1=I2R2→I1=R2R1I2>I2 (do R2>R1 )
+ Công suất tiêu thụ: P=I2R→{P1=I21R1=R22R1I22=R2R1P2P2=I22R2→P1>P2
(do R2>R1 )
- Cách khác:
Ta có: P=U2R => P tỉ lệ nghịch với điện trở R
R2>R1→P2<P1
Ta suy ra:
A, B, C – đúng
D - sai
Chọn phương án sai.
Khi một tải R nối vào nguồn suất điện động ξ và điện trở trong r, thấy công suất mạch ngoài cực đại thì:
Công suất mạch ngoài : P=RNI2=RN.(ERN+r)2=E2(√RN+r√RN)2
Để P=PMax thì (√RN+r√RN) nhỏ nhất.
Theo BĐT Cô-si thì : (√RN+r√RN)≥2√r
Dấu “=” xảy ra khi √RN=r√RN⇒RN=r
Khi đó: P=Pmax=E24r
=> Phương án D – sai vì: I=E2r=E2R
Một bóng đèn sáng bình thường ở hiệu điện thế 220V số chỉ ampe kế trong mạch là 341mA. Trong 30 ngày, bóng tiêu thụ hết bao nhiêu tiền? Biết mỗi ngày trung bình đèn thắp sắng trong 4 giờ và giá điện là 2500 đ/số.
Ta có,
+ Hiệu điện thế định mức của đèn: Ud=220V
+ Cường độ dòng điện định mức: Id=341mA
+ Công suất của đèn: P=UI=220.341.10−3=75,02W
Thời gian sử dụng đèn: t=4.30=120h
+ Điện năng tiêu thụ: W=Pt=75,02.120=9002,4Wh=9,0024kWh
Ta có 1kWh=1 số và có giá 2500đ
Ta suy ra, bóng tiêu thụ hết số tiền trong 30 ngày là: 9,0024.2500=22506 đ
Tính điện năng tiêu thụ của ấm trong 30 ngày mỗi ngày 20 phút theo đơn vị kWh
- Đổi các đơn vị:
+ t=10p=10.60=600s
+ H=90%=0,9
+ mnuoc=D.V=1000.1,5.10−3=1,5kg
- Nhiệt lượng tỏa ra: Q1=UIt=U2Rt
- Nhiệt lượng thu vào: Q2=mcΔt=mc(t2−t1)
Ta có:
Hiệu suất H=Q2Q1, suy ra:
HQ1=Q2⇔HU2Rt=mc(t2−t1)⇔0,92202R.600=1,5.4200(100−20)⇒R=51,9≈52Ω
+ Công suất của ấm: P=U2R=220252=930,77W
t=20p=13h
+ Điện năng tiêu thụ của ấm trong 30 ngày mỗi ngày 20 phút là: W=Pt=930,77.13.30=9307,7Wh=9,3kWh
Tính điện trở của ấm
- Đổi các đơn vị:
+ t=10p=10.60=600s
+ H=90%=0,9
+ mnuoc=D.V=1000.1,5.10−3=1,5kg
- Nhiệt lượng tỏa ra: Q1=UIt=U2Rt
- Nhiệt lượng thu vào: Q2=mcΔt=mc(t2−t1)
Ta có:
Hiệu suất H=Q2Q1, suy ra:
HQ1=Q2⇔HU2Rt=mc(t2−t1)⇔0,92202R.600=1,5.4200(100−20)⇒R=51,9≈52Ω
Tính điện trở của ấm
- Đổi các đơn vị:
+ t=10p=10.60=600s
+ H=90%=0,9
+ mnuoc=D.V=1000.1,5.10−3=1,5kg
- Nhiệt lượng tỏa ra: Q1=UIt=U2Rt
- Nhiệt lượng thu vào: Q2=mcΔt=mc(t2−t1)
Ta có:
Hiệu suất H=Q2Q1, suy ra:
HQ1=Q2⇔HU2Rt=mc(t2−t1)⇔0,92202R.600=1,5.4200(100−20)⇒R=51,9≈52Ω
Công suất tỏa nhiệt trên R2
+ Ta có RAntR3nt[R1//R2]
1R12=1R1+1R2⇒R12=R1R2R1+R2
Điện trở tương đương của toàn mạch:
Rtd=RA+R3+R12=RA+R3+R1R2R1+R2=0,2+3,8+24.R224+R2=4+24R224+R2
Lại có Rtd=UI=121=12Ω
Thay lên trên, ta được:
4+24R224+R2=12⇒R2=12Ω
⇒R12=R1R2R1+R2=24.1224+12=8Ω
+ Ta có U12=I.R12=1.8=8V
Do R1//R2⇒U1=U2=U12
+ Công suất tỏa nhiệt trên R2: P2=U22R2=8212=163W
Nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong thời gian 5 phút
+ Ta có RAntR3nt[R1//R2]
1R12=1R1+1R2⇒R12=R1R2R1+R2
Điện trở tương đương của toàn mạch:
Rtd=RA+R3+R12=RA+R3+R1R2R1+R2=0,2+3,8+24.R224+R2=4+24R224+R2
Lại có Rtd=UI=121=12Ω
Thay lên trên, ta được:
4+24R224+R2=12⇒R2=12Ω
⇒R12=R1R2R1+R2=24.1224+12=8Ω
+ Ta có U12=I.R12=1.8=8V
Do R1//R2⇒U1=U2=U12
Ta suy ra, nhiệt lượng tỏa ra trên R1 là: Q1=I21R1t=U21R1t=8224.5.60=800J
Điện trở R2
+ Ta có RAntR3nt[R1//R2]
1R12=1R1+1R2⇒R12=R1R2R1+R2
Điện trở tương đương của toàn mạch:
Rtd=RA+R3+R12=RA+R3+R1R2R1+R2=0,2+3,8+24.R224+R2=4+24R224+R2
Lại có Rtd=UI=121=12Ω
Thay lên trên, ta được:
4+24R224+R2=12⇒R2=12Ω
Điện trở R2
+ Ta có RAntR3nt[R1//R2]
1R12=1R1+1R2⇒R12=R1R2R1+R2
Điện trở tương đương của toàn mạch:
Rtd=RA+R3+R12=RA+R3+R1R2R1+R2=0,2+3,8+24.R224+R2=4+24R224+R2
Lại có Rtd=UI=121=12Ω
Thay lên trên, ta được:
4+24R224+R2=12⇒R2=12Ω
Công suất tiêu thụ trên biến trở là lớn nhất, tính công suất đó.
Đặt Rx=x
Ta có: UDB=U−UAD=U−IR
Lại có: I=UR+RDxRD+x
Suy ra: UDB=U−URR+RDxRD+x=9−9.44+12x12+x=27x12+4x=27x4(3+x)
⇒Px=U2DBRx=(27x4(3+x))2x=72916(3√x+√x)2
[Px]max khi (3√x+√x)min
Theo BDT Cosi ta có: \left( {\dfrac{3}{{\sqrt x }} + \sqrt x } \right) \ge 2\sqrt {\dfrac{3}{{\sqrt x }}\sqrt x } = 2\sqrt 3
Dấu xảy ra khi \dfrac{3}{{\sqrt x }} = \sqrt x \Rightarrow x = 3\Omega
Vậy với {R_x} = x = 3\Omega thì công suất tiêu thụ trên biến trở là lớn nhất {P_{{x_{{\rm{max}}}}}} = 3,8W
Đèn sáng bình thường
Ta có, đèn sáng bình thường nên: {U_{DB}} = {U_{{R_x}}} = {U_D} = 6V
\Rightarrow I = \dfrac{{{U_{AD}}}}{R} = \dfrac{{{U_{AB}} - {U_{DB}}}}{R} = \dfrac{{9 - 6}}{4} = 0,75A
Mặt khác, ta có: {I_{{R_x}}} = I - {I_D}
Lại có {I_D} = \dfrac{{{P_D}}}{{{U_D}}} = \dfrac{3}{6} = 0,5A
Ta suy ra: {I_{{R_x}}} = I - {I_D} = 0,75 - 0,5 = 0,25A
\Rightarrow {R_x} = \dfrac{{{U_{BD}}}}{{{I_{{R_x}}}}} = \dfrac{6}{{0,25}} = 24\Omega
Đèn sáng bình thường
Ta có, đèn sáng bình thường nên: {U_{DB}} = {U_{{R_x}}} = {U_D} = 6V
\Rightarrow I = \dfrac{{{U_{AD}}}}{R} = \dfrac{{{U_{AB}} - {U_{DB}}}}{R} = \dfrac{{9 - 6}}{4} = 0,75A
Mặt khác, ta có: {I_{{R_x}}} = I - {I_D}
Lại có {I_D} = \dfrac{{{P_D}}}{{{U_D}}} = \dfrac{3}{6} = 0,5A
Ta suy ra: {I_{{R_x}}} = I - {I_D} = 0,75 - 0,5 = 0,25A
\Rightarrow {R_x} = \dfrac{{{U_{BD}}}}{{{I_{{R_x}}}}} = \dfrac{6}{{0,25}} = 24\Omega
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Biết, E = 6V,r = 1\Omega ,{R_1} = 4\Omega , R là biến trở
Tìm R để công suất tiêu thụ trên R là cực đại? Tính giá trị công suất cực đại khi đó?
Ta có: PR = \dfrac{{{U^2}}}{R}
Mặt khác: {U_R} = {\rm{ }}I.{R_N} = \dfrac{E}{{\dfrac{{{R_1}.R}}{{{R_1} + R}} + r}}.\dfrac{{{R_1}.R}}{{{R_1} + R}}\, = \,\dfrac{{24R}}{{5R + 4}}.
Vậy: {P_R} = \dfrac{{{{24}^2}{R^2}}}{{{{\left( {5R + 4} \right)}^2}.R}}\, = \,\dfrac{{576}}{{{{\left( {5\sqrt R + \dfrac{4}{{\sqrt R }}} \right)}^2}}}\,
Theo BĐT Cô-si, ta có : \left( {5\sqrt R + \dfrac{4}{{\sqrt R }}} \right)\, \ge \,4\sqrt 5 , dấu '' = '' xảy ra khi : \left( {5\sqrt R = \dfrac{4}{{\sqrt R }}} \right) hay R = \dfrac{4}{5}\Omega .
Vậy : {P_{RMax}} = \dfrac{{576}}{{{{\left( {4\sqrt 5 } \right)}^2}}}\, = 7,2\,{\rm{W}} khi R = \dfrac{4}{5}\Omega
Thay {R_2} bằng một bóng đèn thì đèn sáng bình thường, khi đó công suất trên đoạn mạch AB là lớn nhất. Tính công suất và hiệu điện thế định mức của đèn.
Thay {R_2} bằng đèn, từ hình vẽ ta có:
+ Cường độ dòng điện mạch chính: I = \dfrac{U}{{r + {R_{AB}}}}
+ Công suất trên AB: {P_{AB}} = {I^2}{R_{AB}} = \dfrac{{{U^2}{R_{AB}}}}{{{{\left( {r + {R_{AB}}} \right)}^2}}} = \dfrac{{{U^2}}}{{\dfrac{{{r^2}}}{{{R_{AB}}}} + {R_{AB}} + 2r}}
+ Theo BĐT Cosi, ta có: \dfrac{{{r^2}}}{{{R_{AB}}}} + {R_{AB}} \ge 2r
\Rightarrow {P_{A{B_{max}}}} = \dfrac{{{U^2}}}{{2r + 2r}} = \dfrac{{{U^2}}}{{4r}}
Khi đó r = {R_{AB}} = 3\Omega
Mặt khác,
\begin{array}{l}{R_{AB}} = \dfrac{{{R_1}{R_D}}}{{{R_1} + {R_D}}} = 3\\ \Leftrightarrow \dfrac{{6{R_D}}}{{6 + {R_D}}} = 3 \Rightarrow {R_D} = 6\Omega \end{array}
+ Mặt khác, vì {R_{AB}} = r \Rightarrow {U_D} = {U_{AB}} = 0,5U = 6V
+ Công suất định mức của đèn: {P_D} = \dfrac{{U_D^2}}{{{R_D}}} = \dfrac{{{6^2}}}{6} = 6W
Điều chỉnh biến trở {R_2} để cho công suất trên nó là lớn nhất, khi đó công suất trên {R_2} bằng 3 lần công suất trên {R_1}. Tìm {R_1}?
Ta có: rnt\left[ {{R_1}//{R_2}} \right]
{R_{AB}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}
\Rightarrow Điện trở toàn mạch: R = r + {R_{AB}} = r + \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \dfrac{{{R_2}\left( {r + {R_1}} \right) + r{R_1}}}{{{R_1} + {R_2}}}
+ Dòng điện mạch chính: I = \dfrac{U}{R} = \dfrac{{U\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}}{{{R_2}\left( {r + {R_1}} \right) + r{R_1}}}
+ Từ hình vẽ, ta có: {U_2} = {U_{AB}} = I.{R_{AB}} = \dfrac{{U{R_1}{R_2}}}{{{R_2}\left( {r + {R_1}} \right) + r{R_1}}}
+ Công suất trên {R_2}: {P_2} = \dfrac{{U_2^2}}{{{R_2}}} = \dfrac{{{U^2}R_1^2{R_2}}}{{{{\left[ {{R_2}\left( {r + {R_1}} \right) + r{R_1}} \right]}^2}}} = \dfrac{{{U^2}R_1^2}}{{{{\left[ {\sqrt {{R_2}} \left( {r + {R_1}} \right) + \dfrac{{r{R_1}}}{{\sqrt {{R_2}} }}} \right]}^2}}}
Theo BDT Cosi ta có: \sqrt {{R_2}} \left( {r + {R_1}} \right) + \dfrac{{r{R_1}}}{{\sqrt {{R_2}} }} \ge 2\sqrt {\left( {r + {R_1}} \right){R_1}}
Vậy công suất cực đại trên {R_2} là: {P_2} = \dfrac{{{U^2}R_1^2}}{{4\left( {r + {R_1}} \right)r{R_1}}} = \dfrac{{{U^2}{R_1}}}{{4\left( {r + {R_1}} \right)r}}
Khi {P_{{2_{max}}}} thì \sqrt {{R_2}} \left( {r + {R_1}} \right) = \dfrac{{r{R_1}}}{{\sqrt {{R_2}} }} \Rightarrow {R_2} = \dfrac{{r{R_1}}}{{\left( {r + {R_1}} \right)}}
\Leftrightarrow {R_2} = \dfrac{{3{R_1}}}{{3 + {R_1}}}{\rm{ }}\left( 1 \right)
+ Mặt khác, theo đầu bài, ta có: \dfrac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \dfrac{1}{3} \Leftrightarrow \dfrac{{\dfrac{{U_{AB}^2}}{{{R_1}}}}}{{\dfrac{{U_{AB}^2}}{{{R_2}}}}} = \dfrac{1}{3}
\Leftrightarrow \dfrac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = \dfrac{1}{3} \Rightarrow {R_1} = 3{R_2}{\rm{ }}\left( 2 \right)
Từ (1) và (2) giải ra ta có: \left\{ \begin{array}{l}{R_1} = 6\Omega \\{R_2} = 2\Omega \end{array} \right.
Điều chỉnh biến trở {R_2} để cho công suất trên nó là lớn nhất, khi đó công suất trên {R_2} bằng 3 lần công suất trên {R_1}. Tìm {R_1}?
Ta có: rnt\left[ {{R_1}//{R_2}} \right]
{R_{AB}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}
\Rightarrow Điện trở toàn mạch: R = r + {R_{AB}} = r + \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \dfrac{{{R_2}\left( {r + {R_1}} \right) + r{R_1}}}{{{R_1} + {R_2}}}
+ Dòng điện mạch chính: I = \dfrac{U}{R} = \dfrac{{U\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}}{{{R_2}\left( {r + {R_1}} \right) + r{R_1}}}
+ Từ hình vẽ, ta có: {U_2} = {U_{AB}} = I.{R_{AB}} = \dfrac{{U{R_1}{R_2}}}{{{R_2}\left( {r + {R_1}} \right) + r{R_1}}}
+ Công suất trên {R_2}: {P_2} = \dfrac{{U_2^2}}{{{R_2}}} = \dfrac{{{U^2}R_1^2{R_2}}}{{{{\left[ {{R_2}\left( {r + {R_1}} \right) + r{R_1}} \right]}^2}}} = \dfrac{{{U^2}R_1^2}}{{{{\left[ {\sqrt {{R_2}} \left( {r + {R_1}} \right) + \dfrac{{r{R_1}}}{{\sqrt {{R_2}} }}} \right]}^2}}}
Theo BDT Cosi ta có: \sqrt {{R_2}} \left( {r + {R_1}} \right) + \dfrac{{r{R_1}}}{{\sqrt {{R_2}} }} \ge 2\sqrt {\left( {r + {R_1}} \right){R_1}}
Vậy công suất cực đại trên {R_2} là: {P_2} = \dfrac{{{U^2}R_1^2}}{{4\left( {r + {R_1}} \right)r{R_1}}} = \dfrac{{{U^2}{R_1}}}{{4\left( {r + {R_1}} \right)r}}
Khi {P_{{2_{max}}}} thì \sqrt {{R_2}} \left( {r + {R_1}} \right) = \dfrac{{r{R_1}}}{{\sqrt {{R_2}} }} \Rightarrow {R_2} = \dfrac{{r{R_1}}}{{\left( {r + {R_1}} \right)}}
\Leftrightarrow {R_2} = \dfrac{{3{R_1}}}{{3 + {R_1}}}{\rm{ }}\left( 1 \right)
+ Mặt khác, theo đầu bài, ta có: \dfrac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \dfrac{1}{3} \Leftrightarrow \dfrac{{\dfrac{{U_{AB}^2}}{{{R_1}}}}}{{\dfrac{{U_{AB}^2}}{{{R_2}}}}} = \dfrac{1}{3}
\Leftrightarrow \dfrac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = \dfrac{1}{3} \Rightarrow {R_1} = 3{R_2}{\rm{ }}\left( 2 \right)
Từ (1) và (2) giải ra ta có: \left\{ \begin{array}{l}{R_1} = 6\Omega \\{R_2} = 2\Omega \end{array} \right.