I. Phương trình bậc hai nghiệm phức
Xét phương trình bậc hai tổng quát: Az2+Bz+C=0(A≠0).
- Biệt thức Δ=B2−4AC.
+ Nếu Δ=0 thì phương trình có nghiệm kép z1,2=−B2A
+ Nếu Δ≠0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt z1,2=−B±√Δ2A (ở đó √Δ là kí hiệu căn bậc hai của số phức Δ)
- Hệ thức Vi-et: {z1+z2=−BAz1z2=CA
II. Giải phương trình bậc hai
Phương pháp:
- Bước 1: Tính Δ=B2−4AC.
- Bước 2: Tìm các căn bậc hai của Δ
- Bước 3: Tính các nghiệm:
+ Nếu Δ=0 thì phương trình có nghiệm kép z1,2=−B2A
+ Nếu Δ≠0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt z1,2=−B±√Δ2A (ở đó √Δ là kí hiệu căn bậc hai của số phức Δ)
Ví dụ: Tìm tập nghiệm của phương trình z2+z+1=0.
Giải:
Ta có: Δ=12−4.1.1=−3, các căn bậc hai của −3 là i√3 và −i√3
Do đó phương trình có nghiệm z1=−1+i√32 và z2=−1−i√32.
Vậy tập nghiệm của phương trình S={−1−i√32;−1+i√32}
III. Sử dụng Vi-et để giải bài toán liên quan đến hai nghiệm của phương trình bậc hai
Phương pháp:
- Bước 1: Nêu định lý vi-et.
- Bước 2: Biểu diễn biểu thức cần tính giá trị để làm xuất hiện tổng và tích hai nghiệm.
- Bước 3: Thay các giá trị tổng và tích vào biểu thức để tính giá trị.
Ví dụ: Biết phương trình 2z2+4z+3=0 có hai nghiệm phức z1,z2. Tính giá trị của |z1+z2|.
Giải:
Theo định lý Vi-et ta có: z1+z2=−42=−2
=>|z1+z2|=2
IV. Giải phương trình nghiệm phức bậc cao
Phương pháp:
Sử dụng các phép biến đổi (phân tích thành nhân tử, đặt ẩn phụ,…) đưa phương trình bậc cao về các phương trình bậc nhất, bậc hai,…để giải phương trình.
Ví dụ: Giải phương trình z4+1=0.
Giải:
Ta có: z4+1=0⇔z4−i2=0⇔(z2−i)(z2+i)=0⇔[z2=i(1)z2=−i(2)
Giải (1): Ta tìm căn bậc hai của số phức z′=i.
Gọi w=x+yi(x,y∈R) là một căn bậc hai của số phức z′=i. Khi đó:
w2=i⇔{x2−y2=02xy=1⇔[{x=y2x2=1{x=−y−2y2=1(L)⇔[x=y=1√2x=y=−1√2⇒(1)⇔[z=1√2+1√2iz=−1√2−1√2i
Giải (2): Ta tìm căn bậc hai của số phức z′=−i
Vì z′=−i=i2.i nên các căn bậc hai của z′ là i.(1√2+1√2i)=−1√2+1√2i và i(−1√2−1√2i)=1√2−1√2i
Vậy phương trình có các nghiệm z1=1√2+1√2i;z2=−1√2−1√2i;z3=−1√2+1√2i;z4=1√2−1√2i.