Hai bài toán về phân số

Sách cánh diều

Đổi lựa chọn

  •   
Câu 1 Trắc nghiệm

Khánh có 45  cái kẹo. Khánh cho Linh 23 số kẹo đó. Hỏi Khánh cho Linh bao nhiêu cái kẹo?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Khánh cho Linh số kẹo là:

45.23=30 (cái kẹo)

Vậy Khánh cho Linh 30 cái kẹo.

Câu 2 Trắc nghiệm

Biết 35 số học sinh giỏi của lớp 6A  là 12 học sinh. Hỏi lớp 6A  có bao nhiêu học sinh giỏi?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Lớp 6A có số học sinh giỏi là:

12:35=20 (học sinh giỏi)

Vậy lớp 6A20 học sinh giỏi.

Câu 3 Trắc nghiệm

Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 6 em học giỏi toán. Hãy tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp là:

6.10030%=20%

Vậy số học sinh giỏi Toán chiếm 20% số học sinh cả lớp.

Câu 4 Trắc nghiệm

Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết rằng 47 đoạn đường đó dài 40km.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Chiều dài đoạn đường đó là:

40:47=70(km)

Vậy chiều dài đoạn đường là 70km

Câu 5 Trắc nghiệm

Tìm một số biết 35% của nó bằng 0,3.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Đổi 35%=35:100=3500

Số đó là: 0,3:3500=310.5003=50

Vậy số cần tìm là 50

Câu 6 Trắc nghiệm

Có tất cả 840kg gạo gồm ba loại: 16 số đó là gạo tám thơm, 38 số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ. Tính số gạo tẻ.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Có số gạo tám thơm là: 840.16=140(kg)

Có số gạo nếp là: 840.38=315(kg)

Có số gạo tẻ là: 840140315=385(kg)

Vậy số gạo tẻ là 385kg

Câu 7 Trắc nghiệm

Trên bản đồ vẽ một hình chữ nhật có chiều dài 5cm  và chiều rộng 3cm.  Tính chu vi thật của hình chữ nhật đó theo đơn vị mét. Biết rằng bản đồ được vẽ với tỉ lệ 1:1000.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Chiều dài thực tế của hình chữ nhật là: 5.1000=5000(cm)=50(m)

 Chiều rộng thực tế của hình chữ nhật là:  3.1000=3000(cm)=30(m)

Chu vi của hình chữ nhật đó là:  (50+30).2=160(m)

Câu 8 Trắc nghiệm

Một hình chữ nhật có chiều dài là 20cm, chiều rộng bằng 25 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Chiều rộng hình chữ nhật là: 20.25=8(cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 20.8=160(cm2)

Vậy diện tích hình chữ nhật là 160cm2

Câu 9 Trắc nghiệm

Một cửa hàng có hai thùng dầu. Biết 23 số dầu ở thùng thứ nhất là 28 lít dầu, 45 số dầu ở thùng thứ hai là 48 lít dầu. Hỏi cả hai thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Số dầu ở thùng thứ nhất là: 28:23=42(l)

Số dầu ở thùng thứ hai là: 48:45=60(l)

Cả hai thùng có số lít dầu là: 42+60=102(l)

Câu 10 Trắc nghiệm

Trong rổ có 50 quả cam. Số táo bằng 910 số cam và số cam bằng 1011 số xoài. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam, táo và xoài?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Trong rổ có số quả táo là: 50.910=45 (quả)

Trong rổ có số quả xoài là: 50:1011=55 (quả)

Trong rổ có tất cả số quả táo, cam và xoài là: 50+45+55=150 (quả)

Câu 11 Trắc nghiệm

Một cửa hàng nhập về 42kg bột mì. Cửa hàng đã bán hết 57 số bột mì đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Số kg bột mì đã bán là: 42.57=30(kg)

Số kg bột mì còn lại là: 4230=12(kg)

Câu 12 Trắc nghiệm

Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 57000 đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng 34 số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Số tiền còn lại sau khi Hùng đã tiêu là: 57000:34=76000 (đồng)

Số tiền lúc đầu Hùng có là: 57000+76000=133000 (đồng)

Câu 13 Trắc nghiệm

Lớp 6A24 học sinh nam. Số học sinh nam bằng 45 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh nữ?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Lớp 6A có số học sinh là: 24:45=30 (học sinh)

Lớp 6A có số học sinh nữ là: 3024=6 (học sinh)

Câu 14 Trắc nghiệm

Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng 38 chiều dài là 12cm,  23 chiều rộng là 12cm.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: c
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: c
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: c

Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 12:38=32(cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:  12:23=18(cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:  32.18=576(cm2)

Câu 15 Trắc nghiệm

Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 80%. Tìm số học sinh nam, biết lớp 6A36 học sinh?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Đổi 80%=45, tức là số học sinh nam bằng 45 số học sinh nữ.

Tổng số phần là:  4+5=9 (phần)

Lớp 6A có số học sinh nam là: 36:9.4=16 (học sinh)

Vậy lớp có 16 học sinh nam.

Câu 16 Trắc nghiệm

Minh đọc quyển sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được 25 số trang sách. Ngày thứ hai Minh đọc được 35 số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được 80% số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và ngày thứ tư đọc 30 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: 125=35 (quyển sách)

Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là: 35.35=925 (quyển sách)

Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: 125925=625 (quyển sách)

Số phần trang sách đọc được ngày thứ ba là: 625.80%=24125 (quyển sách)

Số phần trang sách ứng với 30 trang cuối của ngày thứ tư là: 12592524125=6125 (quyển sách)

Số trang sách của quyển sách là: 30:6125=625 (trang sách)

Vậy quyển sách có 625 trang

Câu 17 Trắc nghiệm

Hiện nay tuổi anh bằng 25 tuổi bố và bằng 43 tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 40tuổi.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: d
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: d
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: d

Hiện nay anh có số tuổi là: 25.40=16 (tuổi)

Hiện nay em có số tuổi là: 16:43=12 (tuổi)

Tổng số tuổi của hai anh em là: 16+12=28 (tuổi)

Vậy tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi

Câu 18 Trắc nghiệm

Hiệu của hai số là 21. Biết 37,5% số lớn bằng 0,6 số nhỏ. Hai số đó là

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Đổi 37,5%=38;0,6=35

Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: 35:38=85

Hiệu số phần bằng nhau là: 85=3 (phần)

Số lớn là: 21:3×8=56

Số nhỏ là: 5621=35

Vậy hai số đó là 56;35

Câu 19 Trắc nghiệm

Một lớp có chưa đến 50 học sinh. Cuối năm có 30% số học sinh xếp loại giỏi; 38 số học sinh xếp loại khá, còn lại là trung bình. Tính số học sinh trung bình.

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: b
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: b
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: b

Đổi 30%=310

Vì số học sinh phải là số tự nhiên nên phải chia hết cho 108

BCNN(10,8)=40 nên số học sinh của lớp là 40

Phân số chỉ số học sinh trung bình là: 131038=1340 (số học sinh)

Số học sinh trung bình là: 40.1340=13 (học sinh)

Vậy lớp có 13 học sinh trung bình.

Câu 20 Trắc nghiệm

Hai đám ruộng thu hoạch tất cả 990kg thóc. Biết rằng 23 số thóc thu hoạch ở ruộng thứ nhất bằng 45 số thóc thu hoạch ở ruộng thứ hai. Hỏi đám ruộng thứ hai thu hoạch bao nhiêu thóc?

Bạn đã chọn sai | Đáp án đúng: a
Bạn đã chọn đúng | Đáp án đúng: a
Bạn chưa làm câu này | Đáp án đúng: a

Tỉ số số thóc thu được của đám thứ nhất với đám thứ hai là: 45:23=65

Tổng số phần bằng nhau là: 6+5=11 (phần)

Số thóc thu được của đám thứ hai là: 990:11.5=450(kg)

Vậy đám thứ hai thu được 450kg