Phương trình đốt cháy amino axit tổng quát
CxHyOzNt + 2x+y/2−z2O2 to→ xCO2 + y2H2O + t2N2
Bảo toàn nguyên tố : C = nCO2naminoaxit; H = 2nH2Onaminoaxit
Bảo toàn khối lượng: maa = mC + mH + mO/aa + mN
Bảo toàn nguyên tố oxi: {{n}_{O/aa}}+\text{ }2.{{n}_{{{O}_{2}}}}=\text{ }2.{{n}_{C{{O}_{2}}}}+\text{ }{{n}_{{{H}_{2}}O}}
+) Đốt cháy amino axit no, mạch hở, có 1 nhóm amino NH2 và 1 nhóm cacboxyl COOH
CnH2n+1O2N + \frac{3n-1,5}{2}O2 \xrightarrow{{{t}^{o}}} nCO2 + \frac{2n+1}{2}H2O + \frac{1}{2}N2
\to {{n}_{{{H}_{2}}O}}-{{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{{{N}_{2}}}}=\frac{1}{2}{{n}_{aa}}
+ Nếu {{n}_{{{H}_{2}}O}}-{{n}_{C{{O}_{2}}}} = namino axit → amino axit chứa 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2 hoặc amino axit chứa 2 nhóm COOH và 4 nhóm NH2
+ Nếu {{n}_{{{H}_{2}}O}}={{n}_{C{{O}_{2}}}} thì amino axit có chứa 2 nhóm COOH và 2 nhóm NH2
+ Khi đốt cháy 1 amino axit ngoài không khí thì:
{{n}_{{{N}_{2}}}}sau phản ứng ={{n}_{{{N}_{2}}}}sinh ra từ phản ứng đốt cháy amino axit +{{n}_{{{N}_{2}}}}có sẵn trong không khi
+ Đốt cháy hỗn hợp amino axit với anken (hoặc este/axit/ancol có CT dạng CnH2nOx ) thì luôn có : {{n}_{{{H}_{2}}O}}-{{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{{{N}_{2}}}}=\frac{1}{2}{{n}_{aa}}