Trả lời bởi giáo viên
Bước 1:
Ta có y=√8cosx−6sinx−(3sinx−4cosx)2−2m
Hàm số trên có tập xác định R khi
8cosx−6sinx−(3sinx−4cosx)2−2m≥0⇔2(4cosx−3sinx)−(3sinx−4cosx)2−2m≥0
Bước 2:
Đặt t=4cosx−3sinx
Theo BĐT Bu-nhi-a-cốp-xki ta có:
t2=(4cosx−3sinx)2≤(42+32)(sin2x+cos2x)=25⇔−5≤t≤5
Bước 3:
Ta có bất phương trình 2t−t2−2m≥0∀t∈[−5;5]
⇔−2m≥t2−2t∀t∈[−5;5](1)
Bước 4:
Xét hàm số f(t)=t2−2t trên [−5;5]
Ta có −b2a=1∈[−5;5]
Vì a=1>0 nên hàm số nghịch biến trên (−∞;1) và đồng biến trên (1;+∞)
Mà (−5;1)⊂(−∞;1) và (1;5)⊂(1;+∞) nên hàm số nghịch biến trên (−5;1) và đồng biến trên (1;5).
Bảng biến thiên:
Bước 5:
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy bất đẳng thức (1) xảy ra khi −2m≥35⇔m≤−352
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Sử dụng kết quả
√f(x) có tập xác định là R⇔f(x)≥0∀x∈R để đưa về việc xét biểu thức trong căn.
Bước 2: Đặt ẩn phụ t=4cosx−3sinx rồi tìm điều kiện của t.
Bước 3: Cô lập m
−2m≥f(t)
Bước 4: Lập bảng biến thiên của hàm số f(t) với điều kiện của t ta tìm được ở bước 2.
Bước 5: Tìm m.