Tìm điều kiện của tham số m để phương trình \({x^2}\; - {\rm{ }}2(m - 2)x\; + {\rm{ }}{m^2} - 3m\; + {\rm{ }}5\; = 0\) có hai nghiệm phân biệt .
Trả lời bởi giáo viên
Phương trình \({x^2}\; - {\rm{ }}2(m - 2)x\; + {\rm{ }}{m^2} - 3m\; + {\rm{ }}5\; = 0\)\(\left( {a = 1;b = - 2\left( {m - 2} \right);c = {m^2} - 3m + 5} \right)\)
\( \Rightarrow \Delta = {\left[ { - 2\left( {m - 2} \right)} \right]^2} - 4.1.\left( {{m^2} - 3m + 5} \right) = 4{m^2} - 16m + 16 - 4{m^2} + 12m - 20 = - 4m - 4\)
Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì
\(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \ne 0\\ - 4m - 4 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m < - 1\)
Vậy với \(m < - 1\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Hướng dẫn giải:
Xét phương trình bậc hai: \({\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + bx + c = 0\,\,(a \ne 0)\)
Bước 1: Xác định các hệ số \(a,b,c\) và tính biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)
Bước 2: Phương trình có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\)
Từ đó tìm ra \(m\).