Kết quả:
0/25
Thời gian làm bài: 00:00:00
Số \({6,02.10^{23}}\) là:
Trên đồ thị (V,t) đường đẳng áp là:
Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng tích là:
Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trính đẳng tích:
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn trên hình vẽ.
Đồ thị nào sau đây cũng biểu diễn quá trình trên?
Quá trình đẳng tích là:
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình.
Đồ thị nào sau đây không biểu diễn đúng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt trong các hệ tọa độ?
Hệ thức đúng của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là:
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
Nguyên nhân cơ bản nào sau đây gây ra áp suất chất khí?
Ở nhiệt độ \({0^0}C\) và áp suất \(760{\rm{ }}mmHg\), \(22,4\) lít khí ôxi chứa \({6,02.10^{23}}\) phân tử ôxi. Coi phân tử ôxi như một quả cầu có bán kính \(r = {10^{ - 10}}m\). Thể tích riêng của các phân tử khí ôxi nhỏ hơn thể tích bình chứa:
Biết khối lượng của \(1mol\) khí Hiđro là \(2g\). \(4g\) khí Hiđro có bao nhiêu mol khí Hiđro?
Khối lượng riêng của oxi ở điều kiện tiêu chuẩn là \(1,43kg/{m^3}\). Khối lượng oxi ở trong bình kín thể tích \(6\) lít, áp suất \(150atm\) nhiệt độ \({0^0}C\) là:
Một khối lượng khí lí tưởng xác định có áp suất \(2atm\) được làm tăng áp suất lên đến \(8atm\) ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là \(3\) lít. Thể tích ban đầu của khối khí là
Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 200C và áp suất 2,2atm. Hỏi áp suất của không khí trong săm là bao nhiêu và săm có bị nổ không, khi để ngoài nắng nhiệt độ 440C? Coi sự tăng thể tích của săm là không đáng kể và biết săm chỉ chịu được áp suất tối đa là 2,5 atm.
0,2 mol khí ở áp suất \({p_1}\; = 2,5atm\), nhiệt độ \({t_1}\; = {0^0}C\) có thể tích \({V_1}\; = 1,15l\). Làm cho khí nóng lên đến nhiệt độ \({t_2}\; = {105^0}C\) và giữ nguyên thể tích khối khí. Tính áp suất p2 của khí?
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình như hình vẽ.
Các thông số được cho trên đồ thị, áp suất của khối khí khi kết thúc quá trình là:
Một khối khí lý tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn như trên hình vẽ. Đồ thị nào không biểu diễn đúng quá trình trên?
Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi \(1,7\) lít sau khi nhiệt độ tăng từ \({32^0}C\) lên \({117^0}C\). Tính thể tích của khối khí tước và sau thay đổi nhiệt độ, coi quá trình là đẳng áp.
Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích \(270c{m^3}\) gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện \(0,1c{m^2}\). Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở \({0^0}C\) giọt thủy ngân cách A \(30cm\). Tính khoảng cách di chuyển của giọt thủy ngân khi nung nóng bình cầu đến \({10^0}C\). Coi dung tích bình là không đổi.
Tính nhiệt độ ban đầu của một khối khí xác định biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 160C thì thể tích khí giảm đi 10% so với thể tích ban đầu, áp suất thì tăng thêm 20% so với áp suất ban đầu:
Một máy nén khí ở áp suất \(1atm\) mỗi lần nén được \(4\) lít khí ở nhiệt độ \({27^0}C\) vào trong bình chứa thể tích \(2{m^3}\) áp suất ban đầu \(1atm\). Tính áp suất bên trong bình chứa sau \(1000\) lần nén khí. Biết nhiệt độ trong bình sau \(1000\) lần nén là \({42^0}C\)
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn như hình.
Các số liệu như trên đồ thị. Biết ở trạng thái ban dầu, nhiệt độ của khối khí là \({37^0}C\). Nhiệt độ của khối khí ở cuối quá trình là:
Có \(20g\) khí Heli chứa trong xilanh đậy kín bởi pittong biến đổi chậm từ \(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right)\) theo đồ thị như hình vẽ:
Cho \({V_1} = 30l,{p_1} = 5{\rm{a}}tm\) ; \({V_2} = 10l,{p_2} = 15{\rm{a}}tm\).Tìm nhiệt độ cao nhất mà khí đạt được trong quá trình trên?