Giải vật lí 10 bài 31 trang 120, 121, 122 Kết nối tri thức

  •   
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu hỏi tr 120

Mở đầu: Khi xe mô tô đua vào khúc cua thì có những bộ phận nào của xe chuyển động tròn?

Phương pháp giải:

Quan sát hình và vận dụng thực tế

Lời giải chi tiết:

Khi xe mô tô đua vào khúc cua thì bộ phận của xe chuyển động tròn là: bánh xe.

Câu hỏi

Câu 1: Chứng minh rằng một radian là góc ở tâm chắn cung có độ dài bằng bán kính đường tròn.

Phương pháp giải:

Mối quan hệ giữa độ dài cung với góc chắn tâm và bán kính đường tròn: θ=sr

Trong đó:

+ θ: góc chắn tâm (rad)

+ s: độ dài cung (m)

+ r: bán kính đường tròn (m).

Lời giải chi tiết:

Ta có θ = 1 rad

θ=sr=1s=r

Vậy góc chắn tâm bằng 1 radian thì độ dài cung bằng bán kính đường tròn.

Câu 2: Tính quãng đường đi được khi vật chuyển động tròn có độ dịch chuyển góc 1 rad, biết bán kính đường tròn là 2 m.

Phương pháp giải:

Mối quan hệ giữa độ dài cung với góc chắn tâm và bán kính đường tròn: θ=sr

Trong đó:

+ θ: góc chắn tâm (độ dịch chuyển góc) (rad)

+ s: độ dài cung (m)

+ r: bán kính đường tròn (m).

Lời giải chi tiết:

Ta có θ = 1 rad

θ=sr=1s=r=2(m)

Câu 3: Xét chuyển động của kim giờ đồng hồ. Tìm độ dịch chuyển góc của nó (theo độ và radian):

a) Trong mỗi giờ.

b) Trong khoảng thời gian từ 12 h đến 15 h 30 min.

Phương pháp giải:

- Mối quan hệ giữa độ dài cung với góc chắn tâm và bán kính đường tròn: θ=sr

Trong đó:

+ θ: góc chắn tâm (độ dịch chuyển góc) (rad)

+ s: độ dài cung (m)

+ r: bán kính đường tròn (m).

- 1. Π = 1800

Lời giải chi tiết:

a) Ta có 1 vòng tròn tương ứng là 2π rad

=> 1 giờ vật quay được góc của đồng hồ

=> Độ dịch chuyển góc của kim giờ trong 1 giờ đồng hồ là 2π12=π6

Đổi π6=(π6.180π)0=300

b)

Từ 12 h đến 15 h 30 min, độ dịch chuyển thời gian là 3 h 30 min = 3,5 giờ

Ta có 1 giờ vật quay được góc của đồng hồ

=> 3,5 h vật quay được 3,5.112=724 góc đồng hồ

=> Độ dịch chuyển góc của kim giờ trong 3,5 h đồng hồ là 2π.724=7π12

Đổi 7π12=(7π12.180π)0=1050

Câu hỏi tr 121

Câu hỏi: Dựa vào việc quan sát chuyển động của kim giây trong đồng hồ có kim trôi để:

Câu 1: So sánh tốc độ của các điểm khác nhau trên kim

Phương pháp giải:

Quan sát chuyển động của các kim trên đồng hồ

Lời giải chi tiết:

Ta thấy tốc độ của các điểm khi kim giây chuyển động là như nhau trên đường tròn

Câu 2: So sánh độ dịch chuyển góc trong cùng khoảng thời gian của các điểm khác nhau trên kim.

Phương pháp giải:

Quan sát chuyển động của kim giây trên đồng hồ

Lời giải chi tiết:

Độ dịch chuyển góc trong cùng khoảng thời gian của các điểm khác nhau trên kim là như nhau.

Câu hỏi

Câu 1: Hãy tính tốc độ góc của kim giờ và kim phút của đồng hồ.

Phương pháp giải:

Mối liên hệ giữa chu kì và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là: ω=2πT

Trong đó:

+ T là chu kì (s)

+ ω: tốc độ góc (rad/s)

Lời giải chi tiết:

Chu kì quay của kim giờ là 12 giờ = 1 036 800 s

Chu kì quay của kim phút là 60 phút = 3600 s

Tốc độ góc của kim giờ là: ωh=2πTh=2π10368006.106(rad/s)

Tốc độ góc của kim phút là: ωph\'ut=2πTph\'ut=2π36001,75.103(rad/s)

Câu 2: Roto trong một tổ máy thủy điện Hòa Bình quay 125 vòng mỗi phút. Hãy tính tốc độ góc của roto này theo đơn vị rad/s.

Phương pháp giải:

Mối liên hệ giữa tần số và tốc độ góc: ω=2πf

Trong đó:

+ ω: tốc độ góc (rad/s)

+ f: tần số (vòng/s hoặc Hz)

Lời giải chi tiết:

Ta có f = 125 vòng/phút = vòng/s

Tốc độ góc của roto là: ω=2πf=2π.251213,1(rad/s)

Câu hỏi

Câu 1:Biết chiều dài kim phút và kim giây của một chiếc đồng hồ lần lượt là 4 cm và 5 cm. Hãy tính:

a) Tỉ số chu kì quay của hai kim.

b) Tỉ số tốc độ của đầu kim phút và đầu kim giây.

Phương pháp giải:

- Chu kì quay trong chuyển động tròn đều là: T=2πω

Trong đó:

+ T là chu kì (s)

+ ω: tốc độ góc (rad/s)

- Mối liên hệ giữa tốc độ và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là: v=ω.r

Lời giải chi tiết:

a) Chu kì là khoảng thời gian để vật quay hết một vòng tròn

+ Chu kì quay của kim phút là 60 phút = 3600 giây

+ Chu kì quay của kim giây là 60 giây

b) Ta có: v=ω.r=2πT.r

vph\'ut=2πTph\'ut.rph\'utvgi\^ay=2πTgi\^ay.rgi\^ay

vph\'utvgi\^ay=rph\'utrgi\^ay.Tgi\^ayTph\'ut=45.603600=175

Câu 2:Xét một điểm nằm trên đường xích đạo trong chuyển động tự quay của Trái Đất. Biết bán kính Trái Đất tại xích đạo là 6 400 km. Hãy tính:

a) Chu kì chuyển động của điểm đó.

b) Tốc độ và tốc độ góc của điểm đó.

Phương pháp giải:

Trái Đất tự quay quanh trục của nó 1 vòng hết 24 giờ

- Chu kì quay trong chuyển động tròn đều là: T=2πω

Trong đó:

+ T là chu kì (s)

+ ω: tốc độ góc (rad/s)

- Mối liên hệ giữa tốc độ và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là: v=ω.r

Lời giải chi tiết:

a) Trái Đất tự quay quanh trục của nó 1 vòng hết 24 giờ

=> Chu kì chuyển động của một điểm trong chuyển động tự quay của Trái Đất là 24 giờ.

b) Đổi 24 giờ = 2 073 600 s; 6400 km = 6,4.106 m.

Tốc độ góc của điểm đó là: ω=2πT=2π20736003.106(rad/s)

Tốc độ của điểm đó là:

v=ω.r=3.106.6,4.106=19,2(m/s)

Câu hỏi tr 122

Câu hỏi

Câu 1: Phân biệt tốc độ và độ lớn của vận tốc trong chuyển động tròn đều.

Phương pháp giải:

Vận dụng lí thuyết trong sách giáo khoa trang 121-122

Lời giải chi tiết:

+ Vận tốc có độ lớn không đổi nhưng hướng luôn thay đổi ( vận tốc là đại lượng vecto)

+ Tốc độ có độ lớn và hướng không đổi (tốc độ là đại lượng vô hướng).

Câu 2: Nêu mối quan hệ giữa tốc độ v, chu kì T và bán kính r của một vật chuyển động tròn đều

Phương pháp giải:

- Chu kì quay trong chuyển động tròn đều là: T=2πω

Trong đó:

+ T là chu kì (s)

+ ω: tốc độ góc (rad/s)

Lời giải chi tiết:

- Mối liên hệ giữa tốc độ và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là: v=ω.r

=> v tỉ lệ thuận với r.

- Ta có: v=ω.r=2πT.r

Trong chuyển động tròn đều, v tỉ lệ nghịch với T.

Câu 3: Một xe đồ chơi chạy với tốc độ không đổi 0,2 m/s trên một đường ray tròn tâm O, đường kính AB theo chiều kim đồng hồ. (Hình 31.3)

Xác định sự thay đổi vận tốc khi xe đi từ A đến B

Phương pháp giải:

Trong chuyển động tròn đều, vận tốc đều có độ lớn không đổi

Lời giải chi tiết:

Khi xe đi từ A đến B thì vận tốc của xe không đổi nhưng hướng thay đổi, vận tốc của xe là 0,2 m/s.