Vận dụng quan điểm trên em đã phân tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tóc từ giai đoạn 1930-1945 GDCD 10 trang 22

2 câu trả lời

I. Phong trào cách mạng 1930 – 1935

1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931

a. Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phong trào

– Tác động của phong trào cách mạng thế giới:

+ Những năm 1929 – 1933, thế giới tư bản lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng trên quy mô lớn, để lại hậu quả hết sức nặng nề, làm cho những mâu thuẫn trong lòng xã hội tư bản phát triển gay gắt. Phong trào đấu tranh của công nhân và quần chúng lao động dâng cao.

+ Trong khi đó, Liên Xô đang xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, hoàn thành công nghiệp hóa và đang tiến hành tập thể hóa nông nghiệp. Quảng Châu công xã (Trung Quốc) thắng lợi.

+ Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam. Đây là nguyên nhân quan trọng thúc đẩy phong trào đấu tranh cách mạng ở Việt Nam.

– Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và sai phát triển gay gắt

+ Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với Việt Nam là làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.

+ Đầu năm 1930, cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo đã bị thất bại. Chính quyền thực dân tiến hành một chiến dịch khủng bố dã man những người yêu nước.

+ Tình hình kinh tế và chính trị trên đây làm cho mâu thuẫn giữa cả dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và tay sai phát triển vô cùng gay gắt. Đây là nguyên nhân sâu xa và trực tiếp dẫn đến phong trào đấu tranh của quần chúng.

– Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Đầu năm 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với tổ chức chặt chẽ và cương lĩnh chính trị đúng đắn, nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam, quy tụ lực lượng và sức mạnh toàn dân tộc Việt Nam, kịp thời lãnh đạo nhân dân bước vào một thời kì đấu tranh mới.

+ Đây là nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định, bởi vì nếu không có sự lãnh đạo của Đảng thì tự bản thân những mâu thuẫn giai cấp xã hội chỉ có thể dẫn tới những cuộc đấu tranh lẻ tẻ, tự phát, mà không thể trở thành một phong trào tự giác trên quy mô rộng lớn được

1.Thời kì CM 1930-1931.

- Bối cảnh:

+Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933).

+Tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.

+Khởi nghĩa Yên Bái thất bại.

+Pháp khủng bố trắng.

+Phong trào quần chúng lên cao.

+Đảng ra đời lãnh đạo CMVN.

- Chủ trương của Đảng:

+Luận cương chính trị Tháng 10 chỉ rõ: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cuộc cách mạng tư sản dân quyền…tiến thẳng lên con đường XHCN.Hai nhiệm vụ của CM là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc có quan hệ khăng khít với nhau; Động lực của CM là giai cấp vô sản và nông dân; Lãnh đạo CM là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản.

- Đặc điểm: Phong trào rộng khắp 3 miền; Lực lượng chủ yếu là công nhân và nông dân; hình thức đấu tranh chủ yếu là vũ trang, bất hợp pháp; địa bàn chủ yếu là nông thôn. Đây là cuộc diễn tập lần thứ nhất cho CM tháng Tám.

2.Thời kì CM 1932-1935.

-Bối cảnh:

+TD Pháp tiếp tục thi hành chính sách khủng bố và mị dân.

+CM bị tổn thất nặng nề.

- Chủ trương của Đảng: Tháng 6/1932, Ban lãnh đạo TƯ thảo ra chương trình hành động với chủ trương đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ, thả tù chính trị, bãi bỏ các thứ thuế vô lí, củng cố và phát triển các đoàn thể CM của quần chúng.

- Đặc điểm: 2 Phong trào đấu tranh của quần chúng nhen nhóm trở lại, một số hình thức đấu tranh mới xuất hiện.

3.Thời kì CM 1936 - 1939.

- Bối cảnh:

+Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

+Hội nghị Quốc tế Cộng sản (7/1935) chủ trương lập mặt trận nhân dân ở các nước chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình.

+Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền đầu năm 1936 thi hành 1 số chính sách tích cực ở thuộc địa.

+Đại hội đai biểu lần thứ nhất của ĐCS Đông Dương (3/1935), đánh dấu Đảng được phục hồi và tiếp tục lãnh đạo CM.

- Chủ trương của Đảng: Thể hiện trong Nghị quyết của hội nghị BCH TƯ ĐCS Đông Dương (7/1936), trong đó xác định: Nhiệm vụ của CM là chống đế quốc, chóng phong kiến; nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh

- Đặc điểm: Phong trào diễn ra sâu rộng, giác ngộ và tập hợp được đông đảo quần chúng, tuyên truyền sâu rộng CN Mác-Lênin. Địa bàn chính là ở thành thị. Đây là cuộc diễn tập lần thứ 2 chuẩn bị cho CM tháng Tám.

4.Thời kì CM 1939 - 1941.

- Bối cảnh:

+Tháng 9/1939 chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.

+Tháng 9/1940 Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật.

+Nhân dân ta phải chịu tình cảnh 1 cổ 2 tròng, mâu thuẫn dân tộc càng thêm gay gắt.

- Chủ trương của Đảng:

+Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 6 (11/1939) chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

+Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương ( gọi tắt là Mặt trận phản đế Đông Dương).

5.Thời kì CM từ tháng 5/1941 - 9/3/1945.

- Bối cảnh:

+Tháng 6/1941 Liên Xô tham chiến đã làm cho tính chất cuộc chiến tranh thế giới thay đổi.

+Tháng 2/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp chỉ đạo CM.

+Nhật - Pháp câu kết với nhau, vận mệnh dân tộc ta nguy vong không lúc nào bằng.

- Chủ trương của Đảng:

+Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 8 (5/1941) chủ trương đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa CM về phạm vi từng nước, thành lập Mặt trận Việt nam độc lập đồng minh.

+ Ngày 19/5/1941 Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) ra đời.

6.Thời kì CM 9/3/1945 – 13/8/1945.

- Bối cảnh:

+ Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.

+Tháng 5/1945 Đức đầu hàng đồng minh vô điều kiện, Nhật liên tiếp thất bại ở Thái Bình Dương. +Tình thế CM xuất hiện.

+Kẻ thù chính lúc này là phát xít Nhật. - Chủ trương của Đảng:

+Đảng ra chỉ thị: “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945).

+Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

7.Thời kì CM 13/8/1945 - 2/9/1945.

- Bối cảnh:

+Liên Xô đánh bại đội quân Quan Đông của Nhật, tạo thời cơ thuận lợi cho CM Việt Nam.

+ Ngày 13/8/1945 Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện, tay sai của Nhật ở Đông Dương hoang mang dao động đén tột độ, quân đội đồng minh chưa kịp vào nước ta, nhân dân ta đã chuẩn bị sẵn sàng. 

+Thời cơ ngàn năm có một đã đến.

- Chủ trương của Đảng:

+Đảng triệu tập hội nghị toàn quốc (13 -15/8/1945) chủ trương tiến hành tổng khởi nghĩa.

+Quốc dân đại hội họp ở Tân Trào (16,17/8/1945) thông qua lệnh tổng khởi nghĩa, ra quân lệnh số 1.

+Thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng TƯ do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.

Câu hỏi trong lớp Xem thêm