Số nghiệm nguyên của phương trình: √x−3 + 5 = √7−x + x là A. 0 B. 2 C. 3 D. 1
1 câu trả lời
Đáp án:
C
Giải thích các bước giải:
(1)
ĐKXĐ: \begin{cases}x-3\ge 0\\7-x\ge 0\end{cases}
<=>\begin{cases}x\ge 3\\x\le 7\end{cases}
=>x\in [3;7]
Vì x\in ZZ=>x\in {3;4;5;6;7}
Thay lần lượt x\in {3;4;5;6;7} vào (1)
+) x=3
(1)<=>\sqrt{3-3}+5=\sqrt{7-3}+3<=>5=5 (đúng)
\\
+) x=4
(1)<=>\sqrt{4-3}+5=\sqrt{7-4}+3
<=>6=\sqrt{3}+3 (vô lý)
\\
+) x=5
(1)<=>\sqrt{5-3}+5=\sqrt{7-5}+5
<=>\sqrt{2}+5=\sqrt{2}+5 (đúng)
\\
+) x=6
(1)<=>\sqrt{6-3}+5=\sqrt{7-6}+3
<=>\sqrt{3}+5=4 (vô lý)
\\
+) x=7
(1)<=>\sqrt{7-3}+5=\sqrt{7-7}+7<=>7=7 (đúng)
=> phương trình có 3 nghiệm nguyên là: 3;5;7
Vậy đáp án C
______
Hoặc giải phương trình:
\qquad \sqrt{x-3}+5=\sqrt{7-x}+x (1)
ĐKXĐ: \begin{cases}x-3\ge 0\\7-x\ge 0\end{cases}
<=>\begin{cases}x\ge 3\\x\le 7\end{cases}
Đặt a=\sqrt{x-3}; b=\sqrt{7-x}\ (a;b\ge 0)
=>a^2=x-3=>x=a^2+3
(1)<=>a+5=b+a^2+3
=>b=-a^2+a+2
Ta có:
\qquad a^2+b^2=x-3+7-x
<=>a^2+(-a^2+a+2)^2=4
<=>a^2+a^4+a^2+4-2a^3-4a^2+4a-4=0
<=>a^4-2a^3-2a^2+4a=0
<=>a(a^3-2a^2-2a+4)=0
<=>a.[a^2(a-2)-2(a-2)]=0
<=>a.(a-2)(a^2-2)=0
<=>a(a-2)(a-\sqrt{2})(a+\sqrt{2})=0
<=>\left[\begin{array}{l}a=0\ (tm)\\a=2\ (tm)\\a=\sqrt{2}\ (tm)\\a=-\sqrt{2}\ (loại)\end{array}\right.
+) TH: a=0
<=>\sqrt{x-3}=0
<=>x=3 (thỏa mãn)
\\
+) TH: a=2
<=>\sqrt{x-3}=2
<=>x-3=4
<=>x=7 (thỏa mãn)
\\
+) TH: a=\sqrt{2}
<=>\sqrt{x-3}=\sqrt{2}
<=>x-3=2
<=>x=5 (thỏa mãn)
=> phương trình có 3 nghiệm nguyên là: 3;5;7
Vậy đáp án C