Hoà tan 1,07g NH4Cl vào nước được 2 lít dung dịch X. a. Tính pH của dung dịch X biết hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,8.10-5. b. Nếu thêm vào dung dịch X 100 ml dd HCl 0,01M được dd Y. Tính pH của dd Y?
2 câu trả lời
Đáp số:
a) 5,63
b) 3,32
Giải thích các bước giải:
a) nNH4Cl=1,0753,5=0,02mol
⇒CM(NH4Cl)=0,022=0,01M
NH4Cl→NH+4+Cl−
0,01 → 0,01
Kb=1,8.10−5⇒Ka=10−141,8.10−5=5,56.10−10
NH+4⇆ {K_a} = 5,{56.10^{ - 10}}
0,01 – x x x
\Rightarrow {K_a} = \dfrac{{\left[ {N{H_3}} \right]\left[ {{H^ + }} \right]}}{{\left[ {NH_4^ + } \right]}} = \dfrac{{{x^2}}}{{0,01 - x}} = 5,{56.10^{ - 10}} \\\Rightarrow x = 2,{36.10^{ - 6}}
\Rightarrow pH = - \log \left( {\left[ {{H^ + }} \right]} \right) = 5,63
b) {V_{dd}} = 2 + 0,1 = 2,1(l)
\Rightarrow {C_{M(N{H_4}Cl)}} = \dfrac{{0,02}}{{2,1}} = 9,{52.10^{ - 3}}M;\\{C_{M(HCl)}} = \dfrac{{0,001}}{{2,1}} = 4,{76.10^{ - 4}}M
HCl \to {H^ + } + C{l^ - }
4,{76.10^{ - 4}} 4,{76.10^{ - 4}}
NH_4^ + \overset {} \leftrightarrows N{H_3} + {H^ + }
9,{52.10^{ - 3}} – x x x + 4,{76.10^{ - 4}}
\Rightarrow {K_a} = \dfrac{{x.(x + 4,{{76.10}^{ - 4}})}}{{9,{{52.10}^{ - 3}} - x}} = 5,{56.10^{ - 10}}
\Rightarrow x = 1,{11.10^{ - 8}}
\Rightarrow \left[ {{H^ + }} \right] = 4,{76.10^{ - 4}}M
\Rightarrow pH = 3,32
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
nNH4Cl=0,02(mol)
Ka=10^-14/Kb=5,56x10^-10
NH4+ < ->NH3+H+
0,2
x x
0,2-x x
Ta có x.x/(0,2-x)=Ka=5,56x10^-10
=>x=3,33x10^-5
pH=-lg[H+]=(3,33x10^-5/2)=4,78
b)
V dd=2+0,1=2,1(l)
HCl-> H+ + Cl-
0,001 0,001
NH4+ < ->NH3+H+
0,2 0,001
x x
0,2-x x+0,001
Ka=x(x+0,001)/2,2x(0,2-x)=5,56x10^-10
=> x=2,446x10^-7
=>[H+]=(x+0,001)/2,1=4,76x10^-4
pH=3,32