3/ a. Hãy biểu diễn dung dịch H2SO4 đặc 98%(d=1,84g/ml ) theo nồng độ mol. b. Hãy lập biểu thức liên hệ giữa C%, d , CM. 4/ Trộn 100ml dd H2SO4 20% (d=1,137g/ml) với 400g dd BaCl2 5,2% thu được kết tủa A và dd B. Tính khối lượng kết tủa A và nồng độ % các chất trong dd B.
1 câu trả lời
Đáp án:
3. a) 18,4M
b) C%=CM.M10d%
4. mBaSO4 = 23,3(g)
C% H2SO4 dư = 2,64%
C% HCl = 1,49%
Giải thích các bước giải:
3.
a) Khối lượng dung dịch H2SO4 đặc 98% là m
mH2SO4=m.98%=98.m100=0,98m(g)→nH2SO4=mH2SO498=0,98m98=0,01m(mol)VddH2SO4=md=m1,84(ml)=m1840(l)CM(H2SO4)=nH2SO4VddH2SO4=0,01mm1840=18,4(M)
b) d (g/ml)
Gọi thể tích dung dịch là V (ml), n là số mol chất tan
M là nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất tan
Ta có:
CM=nV1000→n=0,001.CM.V(mol)mct=n.M=0,001.CM.V.M(g)mdd=d.V(g)→C%=mctmdd.100%=0,001.CM.V.Md.V.100%=CM.M10d%
4.
mdd H2SO4 = 100 . 1,137 = 113,7(g)
mH2SO4 = 113,7 . 20% = 22,74 (g)
nH2SO4 = 22,74 : 98 = 11,3749
mBaCl2 = 400 . 5,2% = 20,8(g)
nBaCl2 = 20,8 : 208 = 0,1 mol
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
nBaCl2<nH2SO4 → BaCl2 phản ứng hết, H2SO4 còn dư
nBaSO4 = nBaCl2 = 0,1 mol
mBaSO4 = 0,1 . 233 = 23,3(g)
mB = mdd H2SO4 + mdd BaCl2 - mBaSO4
= 113,7 + 400 - 23,3
= 490,4(g)
nH2SO4 p.ứ = nBaCl2 = 0,1 mol
nHCl = 2nBaCl2 = 0,2 mol
Trong B có:
H2SO4 dư có mH2SO4 dư = mH2SO4 ban đầu - mH2SO4 phản ứng
= 22,74 - 0,1 . 98
= 12,94 (g)
HCl có mHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3(g)
C%H2SO4du=12,94490,4.100%=2,64%C%HCl=7,3490,4.100%=1,49%