Hòa tan 3,2 gam oxit của một kim loại hóa trị III bằng 200 gam dung dịch H2SO4 loãng. Khi thêm vào hỗn hợp sau phản ứng một lượng CaCO3 vừa đủ thấy thoát ra 0,224 dm3 CO2 (đktc), sau đó cô cạn dung dịch thu được 9,36 gam muối khan. Xác định oxit kim loại trên và nồng độ % H2SO4 đã dùng.

2 câu trả lời

#Sad

→Gọi kim loại cần tìm là: R

·PTHH:

R2O3+3H2SO4 R2(SO4)3+3H2O (1)

→Khi phản ứng với CaCO3 thấy thoát ra CO2

H2SO4

·Đổi: 0,224dm3 =0,224 lít

nCO2=0,22422,4=0,01 (mol)

→Gọi a là số mol của R2O3

·Theo phương trình (1): 

nCaSO4=nSO2=0,01 (mol)

mCaSO4=0,01.136=1,36 (g)

m(R2SO4)3=9,36-1,36=8 (g)

·Ta có:

mR2O3=a(2R+16.3)=3,2 ()

m(R2SO4)3=a(2R+96.3)=8 (2)

→Từ (),(2)

a(2R+48)a(2R+288)=3,28

MR=56(=Fe)

·CTHH: Fe2O3

n(Fe2SO4)3=8400=0,02 (mol)

→Theo phương trình (1) ta có:

nH2SO4=3.n(Fe2SO4)3=3.0,02=0,06 (mol)

nH2SO4  ban đầu =0,06+0,01=0,07 (mol)

mH2SO4=0,07.98=6,86 (g)

C%H2SO4=6,86200.100%=3,43 %

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

X2O3+3H2SO4-> X2(SO4)3+3H2O

x 3x x

H2SO4+CaCO3-> CaSO4+H2O+CO2

0,01 0,01 0,01

nCO2=0,224/22,4=0,01(mol)

mX2(SO4)3=9,36-0,01x136=8(g)

Ta có

3,22X+48=82X+288

=> X=56

=> oxit là Fe2O3

nH2SO4=3nFe2O3=3x3,2/160=0,06(mol)

=> nH2SO4 ban đầu=0,06+0,01=0,07(mol)

C%H2SO4=0,07x98/200=3,43%

Câu hỏi trong lớp Xem thêm